Atilair chew - Thuốc phòng và điều trị hen phế quản hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Atilair chew là thuốc gì?

Hen phế quản có nhiều tác nhân gây khởi phát như các dị nguyên đường hô hấp từ lông động vật, bụi, nấm mốc, khói thuốc lá, hơi sơn... thực phẩm hải sản, trứng, lạc, thịt gà... hoặc các loại thuốc. Bên cạnh đó các tác nhân không dị ứng như di truyền, rối loạn tình dục, yếu tố tâm lý căng thẳng, lo âu... cũng có thể khiến bệnh phát tác. Hen phế quản là bệnh không truyền nhiễm lây lan nhưng lại có tính chất di truyền. Ngoài việc sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ thì người bệnh cần vệ sinh nơi ở sạch sẽ, ăn uống hợp lý, tập thể dục đều đặn... sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh.

Atilair chew là thuốc được chỉ định hỗ trợ điều trị bệnh hen phế quản ở mức độ vừa và nhẹ, đề phòng triệu chứng hẹp đường dẫn khí do vận động gắng sức. Atilair chew được bào chế ở dạng viên nén, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thành phần

  • Montelukast 5mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Atilair chew - Thuốc phòng và điều trị hen phế quản hiệu quả

Chỉ định của Atilair chew

  • Thuốc được chỉ định trong điều trị hỗ trợ bệnh hen mạn tính ở những bệnh nhân mắc bệnh hen ở mức độ vừa và nhẹ, mà những bệnh nhân này không đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị bằng thuốc corticosteroids dạng hít xông và chỉ định điều trị cho bệnh nhân mà chất chủ vận β tác dụng nhanh khi cần thiết không cho đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị bệnh hen.
  • Thuốc giúp giảm triệu chứng ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa.
  • Thuốc được chỉ định sử dụng cho trường hợp đề phòng triệu chứng hẹp đường dẫn khí do vận động gắng sức.
  • Lưu ý:
    • Viên 4mg: Dùng cho bệnh nhân từ 2-5 tuổi.
    • Viên 5mg: Dùng cho bệnh nhân từ 6-14 tuổi.
    • Viên 10mg: Dùng cho bệnh nhân ≥ 15 tuổi.

Chống chỉ định khi dùng thuốc

  • Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Liều dùng - Cách dùng

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng bằng đường uống. Nên nhai viên thuốc khi sử dụng.
  • Liều dùng: Liều khuyến cáo:
    • Trẻ ≥ 15 tuổi: 1 viên 10mg/ngày.
    • Trẻ 6-14 tuổi: 1 viên 5mg/ngày.
    • Trẻ 2-5 tuổi: 1 viên 4mg/ngày, dưới sự giám sát của người lớn.
  • Lưu ý: 
    • Nên tiếp tục dùng thuốc dù cơn hen đã được kiểm soát & trong các giai đoạn hen nặng hơn.
    • Trong điều trị dự phòng: cần đánh giá kết quả sau 2-4 tuần điều trị, nếu thuốc không đáp ứng thỏa đáng, cân nhắc phương án điều trị bổ sung hoặc phương án điều trị khác.
    • Trong điều trị bổ sung: Không nên thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít bằng Bloktiene.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Không nên dùng Montelukast trong điều trị cho bệnh nhân có các cơn hen cấp và duy trì ổn định điều trị cấp cứu thích hợp thông thường cho bệnh nhân với mục đích này.
  • Không được thay thế đột ngột corticosteroit dạng hít hoặc dạng uống bằng Montelukast.
  • Khi điều trị bằng các thuốc chống hen bao gồm Montelukast cần thận trọng với các triệu chứng: Tăng bạch cầu ưa eosin, ban viêm mạch, các triệu chứng ở phổi xấu hơn, các biến chứng tim, và/hoặc xuất hiện bệnh thần kinh ở các bệnh nhân. Khi thấy xuất hiện các biểu hiện này cần phải đánh giá lại phác đồ điều trị của bệnh nhân.
  • Độ an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc đối với bệnh nhân dưới 2 tuổi vẫn chưa được thiết lập.
  • Thuốc chứa aspartame, nguồn phenylalanine: thuốc có thể gây hại cho bệnh nhân bị phenylketo niệu.
  • Với bệnh nhân có các dấu hiệu không dung nạp galactoza, thiếu Lapp lactaza, kém hấp thu glucoza-galactoza: không được sử dụng Montelukast.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Với phụ nữ có thai: Chưa biết liệu thuốc có ảnh hưởng tới thai nhi hay không, vậy nên phụ nữ có thai chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết. Trong quá trình dùng thuốc mà có thai thì cần báo cho bác sĩ điều trị để có hướng điều trị phù hợp.
  • Với phụ nữ cho con bú: Chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa mẹ không, vậy nên chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.

sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhâ. Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp ghi nhận thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, vậy nên bệnh nhân khi sử dụng thuốc cần đặc biệt lưu ý và thận trọng khi thực hiện các hoạt động này.

Tác dụng phụ của thuốc

  • Các rối loạn ở hệ thần kinh: Đau đầu.
  • Các rối loạn ở dạ dày, ruột: đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
  • Các rối loạn ở hệ thống máu và bạch huyết: tăng xuất huyết.
  • Các rối loạn ở hệ miễn dịch: các phản ứng quá mẫn cảm bao gồm phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan.
  • Các rối loạn về tâm thần: bất thường về giấc mơ bao gồm ác mộng, ảo giác, mất ngủ, kích thích, lo âu, hiếu động, kích động bao gồm hành vi hung hăng, run, trầm cảm.
  • Các rối loạn ở hệ thần kinh: chóng mặt, ngủ lơ mơ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.
  • Các rối loạn về tim: hồi hộp.
  • Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam.
  • Các rối loạn về gan, mật: Các mức transaminaza huyết thanh tăng cao, viêm gan tắc mật.
  • Các rối loạn ở da và mô dưới da: phù mạch, thâm tím, mày đay, ngứa, ban, ban đỏ nốt.
  • Các rối loạn ở hệ cơ xương khớp: đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.
  • Các rối loạn toàn thân và các rối loạn ở vị trí sử dụng: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù, sốt.

Tương tác thuốc

  • Vì Montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, nên cần thận trọng, nhất là ở trẻ em, khi sử dụng đồng thời Montelukast với các thuốc cảm ứng CYP 3A4, như PhenytoinPhenobarbital và Rifampicin.
  • Montelukast có thể dùng cùng với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị bệnh hen mãn tính. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, Montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tới được động học của các thuốc: Theophylline, Prednisone, Prednisolone, các thuốc uống tránh thai (Ethinyl estradiol/norethindrone 35/1), Terfenadine, Digoxin và Warfarin.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy Montelukast là chất ức chế CYP 2C8 hiệu quả..

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu quên quá lâu thì không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Hiện tại chưa có báo cáo về trường hợp dùng thuốc quá liều. Nếu bệnh nhân có hiện tượng dùng thuốc quá liều cần báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ và điều trị kịp thời.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên (An Thien Pharma)

Sản phẩm tương tự

Giá sản phẩm Atilair chew là bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc Atilair chew đang được Tiệm thuốc 100 cung cấp và phân phối trên toàn quốc. Để biết thêm cụ thể về giá cả của sản phẩm quý khách vui lòng liên hệ ngay qua hotline 0968 246 913 để được giải đáp và tư vấn.

Cách đặt mua hàng tại Tiệm Thuốc 100

Tiệm thuốc 100 là đơn vị phân phối, cung cấp các sản phẩm thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng bảo đảm chính hãng, giá cả phải chăng, tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng tận tình. Với phương châm hoạt động là luôn đặt sức khỏe, an toàn của khách hàng lên hàng đầu, quý khách có thể đặt hàng nhanh chóng tại Tiệm thuốc 100 bằng cách đến trực tiếp hoặc gọi điện vào hotline: 0968 246 913, nhân viên sẽ hỗ trợ ngay lập tức.

Thông tin về Đang cập nhật
Atilair chew - Thuốc phòng và điều trị hen phế quản hiệu quảĐẶT MUA NGAY
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế:
Với bài viết này, Tiệm thuốc 100 chỉ nhằm mục đích cung cấp đến cho bạn đọc những thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chuẩn đoán hoặc điều trị y tế. Vui long liên hệ với các chuyên gia, y bác sĩ hoặc các đơn vị phòng khám, bệnh viện để được tư vấn cụ thể về các tương tác có thể xảy ra với tất cả loại thuốc theo toa, vitamin, TPCN… và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng. Xin cảm ơn!!

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Bình luận của bạn sẽ sớm được giải đáp, hỗ trợ bởi Tiệm Thuốc 100
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!