Kipel 4mg - Thuốc dự phòng và điều trị hen phế quản hiệu quả của Hy Lạp
0 đánh giá


Giá bán:
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Hen phế quản hay còn gọi là hen suyễn, là bệnh lý về đường hô hấp do viêm đường dẫn khí mãn tính. Tuỳ vào mức độ hen suyễn khác nhau mà sẽ có các cấp độ biểu hiện triệu chứng khác nhau của cơn hen. Đây là bệnh lý gây nên tình trạng khó thở, thở rít hay khò khè, ho, đau tức ngực,...

Bệnh lý này rất khó điều trị dứt điểm, dễ dẫn đến nguy hiểm chết người mỗi khi bệnh nhân lên cơn hen. Nguyên nhân chính gây hen phế quản là do: dị nguyên đường hô hấp, dị nguyên thực phẩm, các bệnh về viêm đường hô hấp, di truyền,...

Tuy khó trị dứt điểm nhưng bạn vẫn có thể kiểm soát bệnh hiệu quả nếu sử dụng Kipel 4mg. Đây là thuốc phòng ngừa và điều trị bệnh hen phế quản hiệu quả được nhập khẩu trực tiếp từ Hy Lạp.

Kipel 4mg - Thuốc dự phòng và điều trị hen phế quản hiệu quả của Hy Lạp

Thành phần của thuốc Kipel 4mg

  • Montelukast 4mg (dưới dạng Montelukast natri).
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Chỉ định của Kipel 4mg

  • Thuốc được chỉ định trong điều trị hỗ trợ bệnh hen mạn tính ở những bệnh nhân mắc bệnh hen ở mức độ vừa và nhẹ, mà những bệnh nhân này không đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị bằng thuốc corticosteroids dạng hít xông và chỉ định điều trị cho bệnh nhân mà chất chủ vận β tác dụng nhanh khi cần thiết không cho đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị bệnh hen.
  • Thuốc giúp giảm triệu chứng ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa.
  • Thuốc được chỉ định sử dụng cho trường hợp đề phòng triệu chứng hẹp đường dẫn khí do vận động gắng sức.
  • Lưu ý:
    • Viên 4mg: Dùng cho bệnh nhân từ 2-5 tuổi.
    • Viên 5mg: Dùng cho bệnh nhân từ 6-14 tuổi.
    • Viên 10mg: Dùng cho bệnh nhân ≥ 15 tuổi.

Chống chỉ định khi dùng thuốc Kipel 4mg

  • Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Liều dùng - Cách dùng thuốc Kipel 4mg

Cách dùng

  • Thuốc dùng bằng đường uống. Nên nhai viên thuốc khi sử dụng.

Liều dùng: Liều khuyến cáo

  • Trẻ ≥ 15 tuổi: 1 viên 10mg/ngày.
  • Trẻ 6-14 tuổi: 1 viên 5mg/ngày.
  • Trẻ 2-5 tuổi: 1 viên 4mg/ngày, dưới sự giám sát của người lớn.
  • Lưu ý: 
    • Nên tiếp tục dùng thuốc dù cơn hen đã được kiểm soát & trong các giai đoạn hen nặng hơn.
    • Trong điều trị dự phòng: cần đánh giá kết quả sau 2-4 tuần điều trị, nếu thuốc không đáp ứng thỏa đáng, cân nhắc phương án điều trị bổ sung hoặc phương án điều trị khác.
    • Trong điều trị bổ sung: Không nên thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít bằng Bloktiene.

Quên liều, quá liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu quên quá lâu thì không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • Hiện tại chưa có báo cáo về trường hợp dùng thuốc quá liều. Nếu bệnh nhân có hiện tượng dùng thuốc quá liều cần báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ và điều trị kịp thời.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Kipel 4mg

  • Không nên dùng Montelukast trong điều trị cho bệnh nhân có các cơn hen cấp và duy trì ổn định điều trị cấp cứu thích hợp thông thường cho bệnh nhân với mục đích này.
  • Không được thay thế đột ngột corticosteroit dạng hít hoặc dạng uống bằng Montelukast.
  • Khi điều trị bằng các thuốc chống hen bao gồm Montelukast cần thận trọng với các triệu chứng: Tăng bạch cầu ưa eosin, ban viêm mạch, các triệu chứng ở phổi xấu hơn, các biến chứng tim, và/hoặc xuất hiện bệnh thần kinh ở các bệnh nhân. Khi thấy xuất hiện các biểu hiện này cần phải đánh giá lại phác đồ điều trị của bệnh nhân.
  • Độ an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc đối với bệnh nhân dưới 2 tuổi vẫn chưa được thiết lập.
  • Thuốc chứa aspartame, nguồn phenylalanine: thuốc có thể gây hại cho bệnh nhân bị phenylketo niệu.
  • Với bệnh nhân có các dấu hiệu không dung nạp galactoza, thiếu Lapp lactaza, kém hấp thu glucoza-galactoza: không được sử dụng Montelukast.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Với phụ nữ có thai: Chưa biết liệu thuốc có ảnh hưởng tới thai nhi hay không, vậy nên phụ nữ có thai chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết. Trong quá trình dùng thuốc mà có thai thì cần báo cho bác sĩ điều trị để có hướng điều trị phù hợp.
  • Với phụ nữ cho con bú: Chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa mẹ không, vậy nên chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.

sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhâ. Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp ghi nhận thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, vậy nên bệnh nhân khi sử dụng thuốc cần đặc biệt lưu ý và thận trọng khi thực hiện các hoạt động này.

Tác dụng phụ của thuốc Kipel 4mg

  • Các rối loạn ở hệ thần kinh: Đau đầu.
  • Các rối loạn ở dạ dày, ruột: đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
  • Các rối loạn ở hệ thống máu và bạch huyết: tăng xuất huyết.
  • Các rối loạn ở hệ miễn dịch: các phản ứng quá mẫn cảm bao gồm phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan.
  • Các rối loạn về tâm thần: bất thường về giấc mơ bao gồm ác mộng, ảo giác, mất ngủ, kích thích, lo âu, hiếu động, kích động bao gồm hành vi hung hăng, run, trầm cảm.
  • Các rối loạn ở hệ thần kinh: chóng mặt, ngủ lơ mơ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.
  • Các rối loạn về tim: hồi hộp.
  • Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam.
  • Các rối loạn về gan, mật: Các mức transaminaza huyết thanh tăng cao, viêm gan tắc mật.
  • Các rối loạn ở da và mô dưới da: phù mạch, thâm tím, mày đay, ngứa, ban, ban đỏ nốt.
  • Các rối loạn ở hệ cơ xương khớp: đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.
  • Các rối loạn toàn thân và các rối loạn ở vị trí sử dụng: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù, sốt.

Tương tác thuốc

  • Vì Montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, nên cần thận trọng, nhất là ở trẻ em, khi sử dụng đồng thời Montelukast với các thuốc cảm ứng CYP 3A4, như PhenytoinPhenobarbital và Rifampicin.
  • Montelukast có thể dùng cùng với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị bệnh hen mãn tính. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, Montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tới được động học của các thuốc: Theophylline, Prednisone, Prednisolone, các thuốc uống tránh thai (Ethinyl estradiol/norethindrone 35/1), Terfenadine, Digoxin và Warfarin.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy Montelukast là chất ức chế CYP 2C8 hiệu quả..

Quy cách đóng gói

  • Hộp x 4 vỉ x 7 viên.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Nhà sản xuất

  • Pharmathen S.A - Hy Lạp.

Sản phẩm tương tự

  • Givet-5
  • Givet-10
  • Opesinkast 10mg
  • Opesinkast 5mg
  • Astmodil 10mg
  • Astmodil 4mg
  • Astmodil 5mg

Mua thuốc Kipel 4mg ở đâu?

Tiệm thuốc 100 là đơn vị phân phối, cung cấp các sản phẩm thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng chính hãng. Với phương châm hoạt động là luôn đặt sức khỏe, an toàn của khách hàng lên hàng đầu, tiệm thuốc 100 luôn tư vấn tận tình các sản phẩm phù hợp với tình trạng bệnh, giúp cải thiện và điều trị bệnh, nâng cao sức đề kháng. Cũng bởi vậy, chúng tôi luôn được khách hàng, các bác sĩ, bệnh nhân tin tưởng, lựa chọn để tìm mua các dòng thuốc khác nhau. Nếu có nhu cầu đặt mua thuốc Kipel 4mg hoặc cần hỗ trợ tư vấn điều trị bệnh, vui lòng liên hệ hotline: 0968 246 913

Thông tin về Đang cập nhật

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan


Bình luận sản phẩm
Bình luận của bạn sẽ sớm được giải đáp, hỗ trợ bởi Tiệm Thuốc 100
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!