Wicky - Thuốc điều trị trầm cảm, lo âu hoảng sợ của Davipharm
0 đánh giá


Giá bán:
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Wicky hiện đang là sản xuất bán chạy nhất tại Tiệm thuốc 100, Được rất nhiều các chuyên gia, các y bác sĩ tin dùng và đánh giá cao. Hãy cùng Tiệm thuốc 100 tìm hiểu thành phần, công dụng, các sử dụng...  của sản phẩm Wicky dưới đây nhé.

Wicky là thuốc gì?

  • Wicky với thành phần Paroxetine, điều trị trầm cảm, rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu và hội chứng thần kinh ám ảnh. Wicky bào chế dạng viên nén, sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú.

Thành phần của thuốc Wicky

  • Mỗi viên nén bao phim

  • Paroxetine …..20mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén 

Công dụng - Chỉ định của thuốc Wicky

  • Trầm cảm

  • Rối loạn hoảng sợ

  • Rối loạn lo âu tổng quát

  • Hội chứng loạn thần kinh ám ảnh

  • Rối loạn do stress chấn thương.

Cách dùng - Liều dùng của thuốc Wicky

  • Cách dùng

    • Thuốc dùng đường uống

  • Liều dùng

    • Tổng quát: không dùng cho trẻ< 18 tuổi. Chỉ nên dùng 1 lần vào buổi sáng và có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Không nên nhai thuốc mà nên uống nguyên cả viên.

    • Điều chỉnh liều: theo dược động học, nồng độ paroxetine ổn định trong máu trong khoảng thời gian 7 đến 14 ngày. Do vậy, việc điều chỉnh liều chỉ nên tiến hành theo từng 10mg paroxetine và theo khoảng thời gian 1 đến 2 tuần hoặc theo đánh giá của bác sĩ.

    • Điều trị duy trì: trong quá trình điều trị duy trì, nên dùng liều tối thiểu có tác dụng.

    • Ngưng điều trị: Nên giảm liều từ từ chứ không nên ngưng thuốc đột ngột. Nếu các triệu chứng không dung nạp thuốc xảy

    • Trầm cảm: Ở người lớn nên bắt đầu với liều 20mg paroxetine /ngày (1 viên/ngày). Đáp ứng điều trị phải đến tuần thứ 3 hoặc thứ 4 của quá trình điều trị mới xuất hiện. Có thể tăng 40mg/ngày. Liều khuyến cáo tối đa là 50mg/ngày.

    • Hội chứng loạn thần kinh ám ảnh: Nên bắt đầu 20mg/ngày. Liều khuyến cáo 40mg/ngày. Với bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liều 40mg/ngày.Có thể tăng liều từ từ, liều khuyến cáo tối đa 60mg/ngày.

    • Rối loạn hoảng sợ: Liều khởi đầu nên là 10mg/ngày.Liều khuyến cáo 40mg/ngày.Liều tối đa có thể tăng cho bệnh nhân 60mg/ngày.

    • Rối loạn lo âu xã hội: Liều khuyến cáo là 20mg/ngày. Không có liên hệ rõ ràng giữa liều dùng và hiệu quả điều trị trong khoảng liều từ 20-60mg/ngày.

    • Rối loạn lo âu tổng quát: Liều khởi đầu 20mg/ngày. Một số bệnh nhân không đáp ứng thích hợp với liều 20mg/ngày, có thể tăng đến liều 50mg/ngay.

  • Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

    • Phụ nữ có thai ở giai đoạn 3:Các báo cáo cho thấy, những trẻ sơ sinh phơi nhiễm paroxtine, thuốc serotonin hoặc thuốc chống trầm cảm khác ở trong 3 tháng cuối của thai kỳ mắc phải biến chứng mà cần phải lưu trú trong bệnh viện lâu hơn, cần trợ giúp hô hấp và ăn qua ống thông. Bác sỹ cần cân nhắc lợi ích và hậu quả khi dùng paroxetine cho phụ nữ có thai trong giai đoạn cuối thai kỳ. Cần cân nhắc giảm liều của paroxetine tron giai đoạn này.

    • Người cao tuổi: Liều khởi đầu 10mg/ngày. Liều dùng có thể tối đa 40mg/ngày.

    • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan /thận: Cần thật cẩn thận khi dùng cho đối tượng này, không nên dùng quá 40mg/ngày.

Chống chỉ định khi dùng thuốc Wicky

  • Trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

  • Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế IMAO:

  • Thioridazine

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc 

  • Bệnh nhân có khả năng gây hại cho bản thân khi dùng thuốc với các hành động quá khích. Các phản ứng này bao gồm: chứng không yên, kích động, mất hoặc giảm tự chủ, bất ổn về tâm lý, thái độ thù nghịch, gây hấn, mất nhân cách. Một số trường hợp, các phản ứng phụ xuất hiện vài tuần sau khi điều trị.

  • Tự vẫn: khả năng dẫn tới cố tình tự tử là một biểu hiện của bệnh trầm cảm và vẫn có thể tồn tại kẻ cả khi bệnh đã thuyên giảm. Do vậy, trong suốt quá trình điều trị cần thiết phải cho bệnh nhân nhập viện để theo dõi.Nhằm giảm nguy cơ quá liều, chỉ nên kê một lượng thuốc tối thiểu đồng thời phải giám sát tốt bệnh nhân.

  • Động kinh: cũng như các sản phẩm chống trầm cảm khác, cần thận trọng khi điều trị cho đối tượng này.

  • Co giật: Nên thận trong cho nhóm bệnh nhân này. Trên thử nghiệm lâm sàng, có khoảng 0,15% trường hợp bị co giật khi dùng thuốc.

  • Kích thích hưng cảm/hưng cảm nhẹ: Trên thử nghiệm lâm sàng có 1% bệnh nhân bị hưng cảm. Nếu coi rối loạn lưỡng đỉnh là một phân nhóm của hưng cảm thì tổng số bệnh nhân bị hưng cảm là 2%.

  • Sự nguy hiểm đối với nghề nghiệp: Được khuyên không nên sử dụng khi vận hành máy móc tàu xe.

  • Dùng thuốc ở người già: Nồng độ thuốc trong máu và thời gian bán thải trừ của thuốc người già cao hơn so với người trẻ tuổi. Nên dùng thuốc cho người lớn tuổi với liều khởi đầu và duy trì thấp nhất có tác dụng.

  • Dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Các nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân nhóm này cho thấy nồng độ trong máu tăng lên khi bệnh nhân dùng đơn liều paroxetine, mặc dù thuốc thải trừ chủ yếu qua gan.Do vậy, cần thận trọng và giảm liều đến mức tối thiểu cho nhóm bệnh nhân này.

  • Bệnh nhân bị suy gan: thời gian bán thải, thải trừ thuốc kéo dài và nồng độ thuốc trong máu tăng ở nhóm bệnh nhân này. Do vậy, thận trọng và dùng liều tối thiểu cho nhóm bệnh nhân này.

  • Hạ natri máu: Một số trường hợp, chủ yếu là người già, bị hạ natri máu khi dùng paroxetine nhưng trở lại bình thường sau khi ngưng thuốc. Đôi khi hạ natri máu xảy ra ở người dùng thuốc lợi tiểu hoặc bị mất dịch.

  • Chảy máu bất thường: Xuất huyết bất thường (chủ yếu là bầm máu) khi dùng paroxetine, trong đó có cả trường hợp bị rối loạn kết dính tiểu cầu. Mối liên hệ giữa hiện tượng này và việc dùng paroxetine chưa rõ ràng, hiện tượng rối loạn kết dính tiểu cầu có thể do thiếu hụt serotonin ở tiểu cầu gây ra. Xuất huyết da và niêm mạc cũng gặp khi điều trị bằng paroxetine. Do vậy, cần thận trọng khi dùng paroxetine đồng thời với thuốc tăng nguy cơ xuất huyết (như thuốc chống đông, kháng viêm không steroid và ASA) và ở bệnh nhân dễ chảy máu hoặc có yếu tố nguy cơ dẫn tới chảy máu.

  • Tăng nhãn áp: Cũng như các SSSI khác, paroxetine đôi khi gây giãn đồng tử nên phải thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị glaucom góc hẹp.

  • Hội chứng an thần kinh ác tính: Thận trọng cho nhóm đối tượng này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Trên nghiên cứu lâm sàng trên động vật không thấy thuốc gây quái thai hay độc bào thai, nhưng tính an toàn đối với đối tượng này chưa được xác lập. Không nên dùng paroxetine cho nhóm đối tượng này.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc 

  • Thường gặp: buồn nôn, buồn ngủ, ra mồ hôi, run, suy nhược, chóng mặt, khô miệng, mất ngủ, táo bón, tiêu chảy, giảm cảm giác thèm ăn, và giảm ham muốn tình dục ở nam giới.

  • Các tác dụng phụ dẫn đến phải ngưng dùng thuốc: Suy nhược, đau đầu, buồn nôn, buồn ngủ, mất ngủ, kích động, chóng mặt, liệt dương, rối loạn xuất tinh, ra nhiều mồ hôi, tiêu chảy.

  • Sau khi ngưng và giảm liều: dị cảm, chóng mặt. Hầu hết các tác dụng phụ này từ nhẹ đến trung bình và không cần can thiệp y tế. Các trường hợp này thường tự khỏi.

  • Rối loạn sinh dục nam và nữ khi dùng thuốc SSSI: Một số bệnh nhân khi điều trị bằng paroxetine mắc chứng cương dương vật. Tác dụng này sẽ khỏi không để lại di chứng với những trường hợp biết trước kết quả.

  • Toàn thân:

  • Thường gặp: Khó chịu, đau.

  • Hệ tim mạch:

  • Thường gặp: cao huyết áp, ngất, nhịp nhanh.

  • Da liễu:

  • Thường gặp : ngứa.

  • Hệ tiêu hóa:

  • Thường gặp: buồn nôn và nôn.

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: có thể tăng cân.

  • Hệ thần kinh:

  • Thường gặp: kích thích thần kinh trung ương, khó tập trung, trầm cảm, chóng mặt.

  • Hệ hô hấp:

  • Thường gặp: ho, viêm mũi.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế IMAO, Thioridazine

  • Các thuốc chuyển hóa bằng CYP 450 IID6

  • Các thuốc serotonergic

  • Thuốc ức chế/ kích thích men chuyển

  • Thuốc kháng cholinergic

  • Các thuốc gắn kết nhiều với protein huyết tương

  • Theophyllin

  • Sumatriptan

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

  • Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.  

Bảo quản thuốc 

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 6 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

  • Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú

Sản phẩm tương tự

Giá Wicky là bao nhiêu tiền?

Wicky sản phẩm đang hiện bán tại Tiệm thuốc 100. Nơi cung cấp sỉ/lẻ các loại thuốc uy tín hiện nay. Để nhận được giá tốt nhất hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0968 246 913. Để được nhân viên báo giá tốt nhất cho bạn

Đặt mua Wicky ở đâu?

Quý khách hàng muốn đặt mua hàng tại Tiệm Thuốc 100, có thể làm theo một trong các cách sau:

  • Cách 1: Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Cách 2: Gọi điện tới hotline: 0968 246 913 của chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.
  • Cách 3: Để lại comment ngay dưới sản phẩm, nhân viên của chúng tôi sẽ tiếp nhận và có phản hồi trong vòng 12h.
  • Cách 4: Đặt hàng online thông qua tính năng giỏ hàng ngay trên website: https://tiemthuoc.org/, nhân viên của Tiệm thuốc 100 sẽ tiếp nhận và phản hồi lại quý khách hàng để xác nhận.
Thông tin về DAVIPHARM
Wicky - Thuốc điều trị trầm cảm, lo âu hoảng sợ của DavipharmĐẶT MUA NGAY
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế:
Với bài viết này, Tiệm thuốc 100 chỉ nhằm mục đích cung cấp đến cho bạn đọc những thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chuẩn đoán hoặc điều trị y tế. Vui long liên hệ với các chuyên gia, y bác sĩ hoặc các đơn vị phòng khám, bệnh viện để được tư vấn cụ thể về các tương tác có thể xảy ra với tất cả loại thuốc theo toa, vitamin, TPCN… và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng. Xin cảm ơn!!

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm