Thuốc Hemopoly (Ấn độ) điều trị thiếu sắt
0 đánh giá


Giá bán:380.000 đ
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Sắt là thành phần quan trọng trong máu, thiếu sắt sẽ gây ra rất nhiều bệnh nguy hiểm cho cơ thể. Vì vậy, cần bổ sung sắt trong chế độ ăn uống hàng ngày, thông qua các loại thực phẩm khác nhau để cung cấp đầy đủ hàm lượng cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiêm để cung cấp một lượng sắt nhất định ngay lập tức cho cơ thể thì sản phẩm dung dịch uống bổ sung sắt Hemopoly là một sự lựa chọn được khuyên dùng bởi các chuyên gia đầu ngành.

Thuốc Hemopoly (Ấn độ) điều trị thiếu sắt

Thành phần của Hemopoly

  • Dược chất chính: Ferric hydroxide polymaltose complex 178,5mg (tương đương với Fe(III) 50mg)
  • Loại thuốc: Điều trị thiếu sắt
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Dung dịch uống, 5ml

Công dụng của Hemopoly

  • Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: Sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.

Liều dùng của Hemopoly

Cách dùng

  • Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày, nên thường uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước. Không nhai viên thuốc khi uống.

Bắt đầu dùng liều tối thiểu và tăng khi đáp ứng với thuốc.

Liều dùng

  • Liều sau đây tính theo sắt nguyên tố (đường uống):

Người lớn:

  • Bổ sung chế độ ăn: Nam: 10mg sắt nguyên tố/ngày; Nữ (19 – 51 tuổi): 15mg sắt nguyên tố/ ngày.
  • Ðiều trị: 2 – 3mg sắt nguyên tố/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần. Sau khi lượng hemoglobin trở lại bình thường, tiếp tục điều trị trong 3 – 6 tháng.

Trẻ em:

  • Bổ sung chế độ ăn: Trẻ em dưới 12 tháng tuổi: 6mg sắt nguyên tố/ngày; 1 – 10 tuổi: 10mg sắt nguyên tố/ngày; 11 – 18 tuổi: 15mg sắt nguyên tố/ngày (Nữ); 12mg sắt nguyên tố/ ngày (Nam).
  • Ðiều trị: Trẻ nhỏ: 10 – 25mg, chia làm 3 – 4 lần/ngày; 6 tháng – 2 tuổi: Uống tới 6mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần; 2 – 12 tuổi: 3mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần.

Người cao tuổi:

  • Giống liều của người lớn, trừ nữ lớn hơn 51 tuổi: 10mg sắt nguyên tố/ngày.

Người mang thai:

  • Nhu cầu sắt gấp đôi bình thường, cần bổ sung chế độ ăn để đạt 30mg sắt nguyên tố/ngày.
  • Ðiều trị: 60 – 100mg sắt nguyên tố/ngày, kèm theo 0,4mg acid folic, chia làm 3 – 4 lần/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các chế phẩm sắt vô cơ hầu hết là độc, các muối sắt đều nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Liều độc: Dưới 30mg Fe2+/kg có thể gây độc ở mức trung bình và trên 60mg Fe2+/kg gây độc nghiêm trọng. Liều gây chết có thể là từ 80 – 250mg Fe2+/kg. Ðã có thông báo một số trường hợp ngộ độc chết người ở trẻ em 1 – 3 tuổi. Liều gây chết thấp nhất cho trẻ em được thông báo là 650mg Fe2+ tương đương với 3 g sắt (II) sulfat heptahydrat.

Triệu chứng quá liều:

  • Ðau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 – 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục có thể có xơ gan, hẹp môn vị. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolica.

Điều trị:

  • Trước tiên: Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể, định lượng sắt – huyết thanh.

  • Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 – 10g deferoxamin hòa tan trong 50 – 100ml nước) vào dạ dày qua ống thông.

  • Trong trường hợp lượng sắt dùng trên 60mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm truyền tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ huyết thanh giảm dưới mức 60micromol/lít. Cần thiết có thể dùng liều cao hơn.

  • Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thẩm phân nếu có suy thận. Ðiều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

Tác dụng phụ của Hemopoly

  • Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón. Phân đen (không có ý nghĩa lâm sàng). Răng đen (nếu dùng thuốc nước): nên hút bằng ống hút.
  • Trong rất ít trường hợp, có thể thấy nổi ban da.
  • Ðã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

 

Lưu ý của 

Thận trọng trong các trường hợp:

  • Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.
  • Không uống thuốc khi nằm.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Chỉ dùng thuốc giọt hoặc sirô (hút qua ống).

Thời kỳ mang thai:

  • Thuốc dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

Thời kỳ cho con bú:

  • Thuốc dùng được cho người cho con bú.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosi-derin và thiếu máu tan máu.
  • Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
  • Viên sắt sulfat không được chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

  • Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.
  • Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.
  • Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Các loại thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

  • Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc:

  • Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Quy cách

Hộp 20 ống

Nhà sản xuất

NHÃN KHÁC

Nước sản xuất

INDIA

Cách đặt hàng tại Tiệm thuốc 100

Nếu khách hàng muốn đặt mua sản phẩm, có thể làm theo một trong các cách sau

  • Cách 1: Gọi điện tới hotline: 0968 246 913 của chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.
  • Cách 2: Để lại comment ngay dưới sản phẩm, nhân viên của chúng tôi sẽ tiếp nhận và có phản hồi trong vòng 12h.
  • Cách 3: Đặt hàng online thông qua tính năng giỏ hàng ngay trên website: https://tiemthuoc.org, nhân viên của Tiệm thuốc 100 sẽ tiếp nhận và phản hồi lại quý khách hàng để xác nhận.

Tiệm thuốc 100 - là địa chỉ uy tín, đáng tin cậy phân phối các sản phẩm thuốc đặc trị, thực phẩm chức năng giúp bồi bổ nâng cao sức khỏe chính hãng, tư vấn tận tình, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng!

Thông tin về Đang cập nhật

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Bình luận của bạn sẽ sớm được giải đáp, hỗ trợ bởi Tiệm Thuốc 100
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!