Tarceva 150mg - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Italia
0 đánh giá


Giá bán:
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Tarceva 150mg hiện đang là sản xuất bán chạy nhất tại Tiệm thuốc 100, Được rất nhiều các chuyên gia, các y bác sĩ tin dùng và đánh giá cao. Hãy cùng Tiệm thuốc 100 tìm hiểu thành phần, công dụng, các sử dụng...  của sản phẩm Tarceva 150mg dưới đây nhé.

Tarceva 150mg là thuốc gì?

  • Tarceva 150mg với thành phần  Erlotinib, điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ hiệu quả. Tarceva 150mg dùng cho người trên 18 tuổi, cũng có thể kết hợp với gemcitabine để điều trị ung thư tuyến tụy di căn.

Thành phần của thuốc Tarceva 150mg

  • Erlotinib 150mg.

  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Công dụng  -  Chỉ định của thuốc Tarceva 150mg

  • Erlotinibd được chỉ định để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn cuối. Thuốc được sử dụng sau khi bệnh nhân đã trải qua hóa xạ trị trước đó:

    • Những bệnh nhân trước đây không được điều trị có tế bào ung thư có những thay đổi nhất định (kích hoạt đột biến tế bào) trong gen cho một protein gọi là thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR);

    • Bệnh nhân bị đột biến kích hoạt EGFR có bệnh ổn định sau hóa trị liệu ban đầu. Ổn định có nghĩa là ung thư không cải thiện cũng không trở nên tồi tệ hơn với hóa trị liệu.

    • Bệnh nhân bị đột biến kích hoạt EGFR trong đó hóa trị liệu trước đó không hoạt động;

    • Bệnh nhân không có EGFR kích hoạt đột biến trong đó hóa trị liệu trước đó không hiệu quả và các phương pháp điều trị khác là không phù hợp.

  • Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định sử dụng kết hợp với gemcitabine để điều trị ung thư tuyến tụy di căn.

Đối tượng sử dụng thuốc Tarceva 150mg

  • Bệnh nhân ung thư phổi trên 18 tuổi.

Cách dùng - liều dùng của thuốc Tarceva 150mg

  • Cách dùng: Thuốc sử dụng đường uống, uống trước khi ăn hoặc sau khi ăn 1-2h. Sau khi dùng thuốc cần rửa tay sạch.

  • Liều dùng:

    • Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC): Liều đề nghị là 150mg/ngày, sử dụng đều đặn hàng ngày.

    • Điều trị ung thư tuyến tụy: Liều đề nghị là 100mg uống mỗi ngày một lần, kết hợp với Gemcitabin.

Chống chỉ định của thuốc 

  • Người quá mẫn với thành phần của thuốc.

Lưu ý/thận trọng khi sử dụng thuốc Tarceva 150mg

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc này trong điều trị lâu dài hoặc bệnh nhân bị suy thận. Cần kiểm tra hàm lượng calci trong nước tiểu và máu.

  • Không sử dụng nước ép bưởi khi bạn đang sử dụng thuốc Zyceva, bưởi và nước ép bưởi làm tăng khả năng hấp thu thuốc, gây nhiều tác dụng phụ.

  • Nên sử dụng thuốc thường xuyên và cùng 1 thời điểm trong ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

  • Nếu bạn dùng một thuốc đối kháng thụ thể H (ví dụ, ranitidine) hoặc thuốc kháng acid, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về cách uống những thuốc này cùng nhau.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ nên sử dụng biện pháp ngừa thai hữu hiệu trong khi điều trị và trong ít nhất 1 tháng sau liều điều trị cuối cùng. Cho bác sĩ điều trị của bạn biết nếu bạn đã có thai, hoặc nếu bạn nghĩ rằng bạn có thai, trong thời gian điều trị với thuốc.

  • Không cho con bú trong thời gian điều trị với thuốc và trong 2 tuần sau liều cuối cùng.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không lái xe hoặc vận hành máy móc cho tới khi biết thuốc ảnh hưởng tới cơ thể như thế nào.

Tác dụng phụ của thuốc Tarceva 150mg

  • Tác dụng phụ rất phổ biến (ảnh hưởng đến hơn 1 trên 10 người):

    • Phát ban, mệt mỏi, ngứa, da khô, nhiễm trùng, ăn mất ngon.

    • Khó thở, ho, Buồn nôn và ói mửa, đau bụng.

    • Bệnh tiêu chảy: Tiêu chảy dai dẳng và nghiêm trọng có thể dẫn đến mất nước, kali máu thấp và suy thận, đặc biệt nếu bạn nhận được các phương pháp điều trị hóa trị khác cùng một lúc.

    • Khó tiêu, đày hơi, Viêm niêm mạc miệng, kích ứng mắt do viêm kết mạc / viêm giác mạc.

    • Thay đổi cảm giác, chẳng hạn như ngứa ran hoặc tê liệt, rụng tóc, sốt.

  • Tác dụng phụ thường gặp (ảnh hưởng từ 1 đến 10 đến 1 trên 100 người):

    • Chảy máu cam.

    • Chảy máu từ dạ dày hoặc ruột. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn nhận thấy máu trong phân của bạn hoặc phân tarry / đen trong khi dùng thuốc này.

    • Viêm quanh móng tay.

    • Chức năng gan bất thường.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc làm gia tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của thuốc erlotinib: thuốc chống nấm azole (như itraconazole, ketoconazole, voriconazole), một số thuốc chẹn kênh canxi nhất định (như diltiazem, verapamil), thuốc kháng sinh fluoroquinolone (như ciprofloxacin), các chất ức chế protease HIV (như atazanavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir), thuốc kháng sinh macrolide (như  clarithromycin), nefazodone, telithromycin hoặc troleandomycin.

  • Các thuốc làm giảm hiệu quả của thuốc erlotinib như: Barbiturates (như phenobarbital), carbamazepine, efavirenz, hydantoins (như phenytoin), nevirapine, pioglitazone, PPIs (như omeprazole), rifamycins (như rifabutin, rifampin, rifapentine) hoặc thảo dược St. John’s wort

  • Khi sử dụng erlotinib với các thuốc này có thể làm gia tăng nguy cơ gặp các vấn đề về phân: Corticosteroids (như prednisone), thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) (như ibuprofen) hoặc một số loại thuốc nhất định – các thuốc này có thể làm gia tăng nguy cơ gặp các vấn đề về phân.

  • Sử dụng erlotinib chung với thuốc chống đông máu (như warfarin), có thể khiến nguy cơ chảy máu gia tăng.

  • Sử dụng erlotinib chung với chất ức chế reductase HMG-CoA reductase (statins) (như simvastatin) làm tăng nguy cơ gặp các vấn đề về cơ.

  • Tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ về gan hay thận khi dùng erlotinib cùng với các thuốc có thể gây hại đến thận (như kháng sinh aminoglycoside [như  gentamicin], amphotericin B, cyclosporine, NSAIDs [như  ibuprofen], tacrolimus, vancomycin) hoặc đến gan (như  acetaminophen, một số loại thuốc nhất định điều trị HIV, isoniazid, ketoconazole, methotrexate).

  • Khi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.​

Quá liều thuốc Tarceva 150mg

  • Khi có biểu hiện bất thường do dùng qua liều thuốc cần liên hệ ngay với bác sỹ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.

Quên liều thuốc Tarceva 150mg

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh sánh sáng trực tiếp.

  • Lọ thuốc luôn phải đậy nắp chặt, kín sau khi sử dụng.

  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ 30 viên.

Nhà sản xuất

  • Roche S.P.A - Ý.

Sản phẩm tương tự

Giá Tarceva 150mg là bao nhiêu tiền?

Tarceva 150mg sản phẩm đang hiện bán tại Tiệm thuốc 100. Nơi cung cấp sỉ/lẻ các loại thuốc uy tín hiện nay. Để nhận được giá tốt nhất hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0968 246 913. Để được nhân viên báo giá tốt nhất cho bạn

Đặt mua Tarceva 150mg ở đâu?

Quý khách hàng muốn đặt mua hàng tại Tiệm Thuốc 100, có thể làm theo một trong các cách sau:

  • Cách 1: Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Cách 2: Gọi điện tới hotline: 0968 246 913 của chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.
  • Cách 3: Để lại comment ngay dưới sản phẩm, nhân viên của chúng tôi sẽ tiếp nhận và có phản hồi trong vòng 12h.
  • Cách 4: Đặt hàng online thông qua tính năng giỏ hàng ngay trên website: https://tiemthuoc.org/, nhân viên của Tiệm thuốc 100 sẽ tiếp nhận và phản hồi lại quý khách hàng để xác nhận.
Thông tin về Đang cập nhật
Tarceva 150mg - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của ItaliaĐẶT MUA NGAY
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế:
Với bài viết này, Tiệm thuốc 100 chỉ nhằm mục đích cung cấp đến cho bạn đọc những thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chuẩn đoán hoặc điều trị y tế. Vui long liên hệ với các chuyên gia, y bác sĩ hoặc các đơn vị phòng khám, bệnh viện để được tư vấn cụ thể về các tương tác có thể xảy ra với tất cả loại thuốc theo toa, vitamin, TPCN… và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng. Xin cảm ơn!!

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan


Bình luận sản phẩm