Rapiclav - Thuốc điều trị bệnh nhiễm khuẩn của Ấn Độ
0 đánh giá


Giá bán:
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Rapiclav là thuốc gì?

  • Rapiclav dùng để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới. Rapiclav có thành phần là hoạt chất Amoxicillin Trihydrat.

Thành phần của thuốc Rapiclav

  • Hoạt chất: Amoxicillin Trihydrat tương đương Amoxicillin 500 mg, Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat) 125mg.

  • Tá dược: Silic Dioxid dạng keo khan (Aerosil-200), Croscarmellose Natri (Ac di sol), Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 200), Magnesi Stearat, Hydroxy Propyl Methyl Cellulose (HPMC-15 cps), Dibutyl Phthalat, Talc tinh chế, Titan Dioxid, Isopropyl Alcohol, Methylen Chlorid.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Rapiclav

  • Rapiclav-625 được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: 

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Do các chủng Haemophilus influenzae sinh betalactamase và Moraxella (Branhamella) catarrhalis. 

    • Viêm tai giữa: Do các chủng Haemophilus influenzae sinh betalactamase và Moraxella (Branhamellu) catarrhalis. 

    • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Do các chủng Staphylococcus aureus sinh betalactamase, Escherichia coli và các loại Klebsiella. 

    • Nhiễm khuẩn đường tiểu: Do các chủng Escherichia eoli sinh betalactamase, các loài Klebsiella và Enterobacter.

Cách dùng - Liều dùng của thuốc Rapiclav

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

    • Do cả hai viên nén Rapiclav-375 và Rapiclav-625 đều có chứa thành phần Acid Clavulanic 125mg nên 2 viên Rapiclav-375 không tương đương với 1 viên Rapiclav-625. Vì vậy, bệnh nhân chú ý không nên dùng thay thế 2 viên Rapiclav-375 bằng 1 viên Rapiclav-625.

    • Có thể dùng thuốc mà không quan tâm đến thời gian ăn, tuy nhiên, sự hấp thu của clavulanat kali tăng khi uống viên Rapiclav-625 vào đầu bữa ăn. Để giảm tối thiểu khả năng không dung nạp ở đường tiêu hóa, nên uống viên Rapiclav-625 vào đầu bữa ăn.

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Liều thường dùng cho người lớn là một viên Rapiclav-625 mỗi 12 giờ. Đối với các nhiễm khuẩn nặng hơn và các nhiễm khuẩn đường hô hấp, nên dùng liều là một viên Rapiclav-625 mỗi 8 giờ.

      • Bệnh nhân suy chức năng thận thường không cần giảm liều trừ khi bị suy thận nặng. Những bệnh nhân có tốc độ lọc cầu thận từ 10 đến 30mL/phút nên dùng thuốc mỗi 12 giờ, tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, Những bệnh nhân có tốc độ lọc cầu thận dưới 10ml/phút nên dùng liều Rapiclav-625 mỗi 24 giờ, tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn.

      • Những bệnh nhân đang lọc máu nên dùng liều Rapiclav-625 mỗi 24 giờ, tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn. Họ cũng nên dùng thêm một liều bổ sung trong thời gian và cuối mỗi đợt lọc máu. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân suy gan và nên theo dõi chức năng gan định kỳ.

    • Bệnh nhân nhi:

      • Những bệnh nhân nhi cân nặng từ 40kg trở lên nên được dùng liều tương tự như liều khuyến cáo cho người lớn.

Chống chỉ định khi dùng thuốc Rapiclav

  • Thuốc Rapiclav-625 chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với bất kỳ penicillin nào. 

  • Không dùng thuốc này cho những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng gan/ vàng da khi dùng thuốc.

  • Không dùng viên Rapielav-625 cho trẻ em dưới 40 kg.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc 

  • Mặc dù Rapiclav-625 biểu hiện độc tính thấp tiêu biểu của kháng sinh nhóm penicillin, nhưng nên đánh giá định kỳ chức năng hệ cơ quan bao gồm thận, gan và chức năng tạo máu trong khi điều trị kéo dài. 

  • Một tỷ lệ cao những bệnh nhân mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân khi dùng ampicilin xuất hiện chứng nổi mẩn đỏ trên da. Do đó, không nên dùng những kháng sinh nhóm ampicillin cho những bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân. 

  • Nên lưu ý đến khả năng bội nhiễm nấm hay vi khuẩn có thể xảy ra trong thời gian dùng thuốc. Nếu xảy ra tình trạng bội nhiễm (thường liên quan đến Pseudomonas hay nam Candida), nén ngung dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp. 

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Do vẫn chưa có nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật sự cần thiết. 

  • Thuốc được bài tiết qua sữa với lượng nhỏ, thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm. Nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc cho người đang nuôi con bú. 

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc 

  • Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chức năng gan (vàng da ứ mật, tăng transaminase).

  • Da: Ngứa, ban đỏ, viêm bỏng da, hội chứng Stevens-johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì.

  • Máu: tăng bạch cầu ái toan, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết.

  • Toàn thân: phản ứng phản vệ, phù Quincke.

Tương tác thuốc

  • Chưa có báo cáo

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Thuốc được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao, do đó ít gây ra tai biến khi quá liều, nhưng thỉnh thoảng có thể xảy ra các triệu chứng trên dạ dày – ruột và mất cân bằng điện giải. 

  • Trong trường hợp ngộ độc, điều trị triệu chứng được thực hiện dựa trên việc theo đối cân bằng điện giải và áp dụng các biện pháp phụ trợ thích hợp khác. Thuốc được loại ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm tách máu.

Bảo quản thuốc 

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 7 vỉ x 3 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty Ipca Laboratories Ltd. – Ấn Độ.

Sản phẩm tương tự

Giá Rapiclav là bao nhiêu tiền?

Rapiclav sản phẩm đang hiện bán tại Tiệm thuốc 100. Nơi cung cấp sỉ/lẻ các loại thuốc uy tín hiện nay. Để nhận được giá tốt nhất hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0968 246 913. Để được nhân viên báo giá tốt nhất cho bạn

Đặt mua Rapiclav ở đâu?

Quý khách hàng muốn đặt mua hàng tại Tiệm Thuốc 100, có thể làm theo một trong các cách sau:

  • Cách 1: Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Cách 2: Gọi điện tới hotline: 0968 246 913 của chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.
  • Cách 3: Để lại comment ngay dưới sản phẩm, nhân viên của chúng tôi sẽ tiếp nhận và có phản hồi trong vòng 12h.
  • Cách 4: Đặt hàng online thông qua tính năng giỏ hàng ngay trên website: https://tiemthuoc.org/, nhân viên của Tiệm thuốc 100 sẽ tiếp nhận và phản hồi lại quý khách hàng để xác nhận.

 

Thông tin về Đang cập nhật

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Bình luận của bạn sẽ sớm được giải đáp, hỗ trợ bởi Tiệm Thuốc 100
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!