Pycitil - Thuốc chống viêm, giảm đau xương khớp hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Pycitil là thuốc gì?

Đau nhức xương khớp là bệnh thường gặp ở đối tượng người trung niên, người cao tuổi, người lao động nặng hoặc hoạt động quá mức. Đau xương khớp không chỉ do thời tiết thay đổi, làm việc sai tư thế mà còn là dấu hiệu cảnh báo nhiều căn bệnh nguy hiểm cần được điều trị sớm như thoái hoá khớp, lao xương khớp, loãng xương.

Pycitil là thuốc có tác dụng giảm đau và chống viêm trong viêm khớp dạng thấp và thoái hóa xương khớp. Ngoài ra, Pycitil còn được dùng trong điều trị ngắn ngày đối với bệnh gút và rối loạn cơ xương cấp như căng cơ quá mức, đau bụng kinh, bong gân và các vết thương phần mềm khác, đau sau phẫu thuật.

Thành phần thuốc Pycitil

  • Mỗi lọ bột pha tiêm chứa:
    • Tenoxicam 20mg.
    • Tá dược vừa đủ.
  • Ống dung môi: Nước cất pha tiêm 2ml.

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.

Pycitil - Thuốc chống viêm, giảm đau xương khớp hiệu quả

Công dụng – chỉ định Pycitil

  • Thuốc giúp giảm đau và chống viêm trong viêm khớp dạng thấp và thoái hóa xương khớp.
  • Thuốc được chỉ định điều trị ngắn ngày trong bệnh gút và rối loạn cơ xương cấp như căng cơ quá mức, bong gân và các vết thương phần mềm khác, đau bụng kinh, đau sau phẫu thuật.

Cách dùng thuốc Pycitil

  • Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Thuốc tiêm pha xong phải dùng ngay.

Liều dùng thuốc Pycitil

  • Liều đầu tiên dùng liều đơn 20mg trong 1 hoặc 2 ngày, sau đó dùng tiếp dạng uống.
  • Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
    • Độ thanh thải creatinin > 25ml/phút: Sử dụng liều thông thường và phải theo dõi cẩn thận.
    • Độ thanh thải creatinin < 25ml/phút: Chưa có dữ liệu đủ để khuyến cáo liều dùng.
  • Lưu ý:
    • Không nên dùng liều cao vì thường không đạt được tác dụng cao hơn đáng kể nhưng lại tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ.
    • Trong rối loạn cơ xương cấp, thường không cần phải dùng thuốc quá 7 ngày, nhưng trường hợp nặng có thể dùng tới 14 ngày.

Chống chỉ định

  • Không dùng cho bệnh nhân bị viêm loét tiêu hóa tiến triển hoặc tiền sử có viêm loét tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa (đại tiện ra máu, nôn ra máu).
  • Không dùng cho bệnh nhân bị hen, trường hợp dễ có nguy cơ chảy máu như xơ gan, suy tim, suy thận (độ thành thải creatinin <30ml/phút).
  • Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với Tenoxicam hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
  • Không dùng cho người bệnh dễ bị phản ứng quá mẫn (hen, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay) với các thuốc chống viêm không steroid khác.

Thận trọng và cảnh báo khi sử dụng thuốc

  • Cần theo dõi cẩn thận người  bệnh dùng tenoxicam mà có triệu chứng của bệnh đường tiêu hóa.
  • Cần theo dõi cẩn thận chức năng tim, gan, thận ở người bệnh trước đây đã bị bệnh thận (kể cả người đái tháo đường có giảm chức năng thận), hội chứng thận hư, mất dịch, bệnh gan, suy tim sung huyết và khi những người bệnh ấy đang điều trị đồng thời với các thuốc lợi tiểu hoặc thuốc có khả năng độc với thận.
  • Với người cao tuổi: Cần theo dõi thường xuyên để phát hiện các tương tác khi điều trị đồng thời với thuốc khác và theo dõi chức năng thận, gan và tim mạch vì có thể bị ảnh hưởng đáng kể bởi các thuốc chống viêm không steroid. Nguy cơ tăng kali huyết có thể tăng lên ở người cao tuổi.
  • Thận trọng với người bệnh có phẫu thuật lớn (như thay khớp) vì tenoxicam làm giảm ngưng kết tiểu cầu, do vậy có thể kéo dài thời gian chảy máu.

Tác dụng phụ của thuốc

  • Thường gặp:
    • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
    • Tiêu hóa: Đau thượng vị, buồn nôn, khó tiêu.
    • Da: Ngoại ban, mề đay, ngứa.
  • Ít gặp:
    • Toàn thân: mệt mỏi, phù, chán ăn, khô miệng.
    • Tuần hoàn: Đánh trống ngực.
    • Tiêu hóa: Nôn, táo bón dai dẳng, ỉa chảy, viêm miệng, chảy máu đường tiêu hóa, loét tá tràng và dạ dày, viêm dạ dày, đại tiện máu đen.
    • Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.
    • Tiết niệu – sinh dục: Phù.
  • Hiếm gặp:
    • Toàn thân: Phản ứng quá mẫn (hen, phản vệ, phù mạch).
    • Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, chảy máu do ức chế ngưng kết tiểu cầu.
    • Tuần hoàn: Tăng huyết áp.
    • Thần kinh: Nhìn mờ.
    • Da: Nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì do độc (hội chứng Lyell).
    • Niệu – sinh dục: Khó tiểu tiện.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Độ an toàn của tenoxicam với phụ nữ có thai chưa được xác định và không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vậy nên, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Một số tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc kháng acid có thể làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng tới mức độ hấp thu của tenoxicam.
  • Các salicylat có thể đẩy tenoxicam khỏi liên kết với protein, do làm tăng độ thanh thải và thể tích phân bố của tenoxicam. Tránh sử dụng đồng thời với các salicylat, aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác hoặc glucocorticosteroid vì tăng nguy cơ các phản ứng phụ (đặc biệt ở đường tiêu hóa).
  • Đã có thông báo các thuốc chống viêm không steroid gây giữ lithi, và còn có thể gây giữ nước, natri, kali, có thể ảnh hưởng tới tác dụng bài xuất natri của các thuốc lợi tiểu  nên cần điều chỉnh liều.
  • Cholestyramin dùng phối hợp với tenoxicam tiêm tĩnh mạch làm giảm nửa đời của tenoxicam và tăng thanh thải tenoxicam.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều và cách xử trí

  • Báo cho bác sĩ điều trị biết và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ bột pha tiêm và 1 ống dung môi.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Pymepharco

Sản phẩm tương tự

Giá sản phẩm Pycitil là bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc Pycitil đang được Tiệm thuốc 100 cung cấp và phân phối trên toàn quốc. Để biết thêm cụ thể về giá cả của sản phẩm quý khách vui lòng liên hệ ngay qua hotline 0968 246 913 để được giải đáp và tư vấn.

Cách đặt mua hàng tại Tiệm Thuốc 100

Tiệm thuốc 100 sở hữu kho dược phẩm lớn, đa dạng các loại, giá cả phải chăng, chất lượng tốt, hàng chính hãng. Quý khách hàng có thể dễ dàng mua và đặt hàng các sản phẩm tại Tiệm thuốc 100 bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://tiemthuoc.org  
  • Mua hàng qua hotline 0968 246 913 để được gặp nhân viên tư vấn cụ thể và nhanh nhất
Thông tin về Pymepharco

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Bình luận của bạn sẽ sớm được giải đáp, hỗ trợ bởi Tiệm Thuốc 100
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!