Amitryptilin Danapha - Thuốc trị bệnh trầm cảm hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Tiệm thuốc 100 là một trong những đơn vị lớn tại Hà Nội chuyên cung cấp và phân phối thuốc đặc trị, thực phẩm chức năng chính hãng trên toàn quốc, đáp ứng tốt mọi tiêu chuẩn với giá thành phải chăng. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Amitryptilin Danapha.

Amitryptilin Danapha là thuốc gì?

  • Amitryptilin Danapha với thành phần  Amitriptylin hydroclorid, điều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh. Amitryptilin Danapha điều trị đái dầm ban đêm ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Thành phần của thuốc Amitryptilin Danapha

  • Amitriptylin hydroclorid: 25 mg.

  • Tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Amitryptilin Danapha

  • Điều trị triệu chứng trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm).

  • Điều trị chọn lọc (lựa chọn hàng thứ 3) một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các test thích hợp).

Cách dùng - Liều dùng của thuốc Amitryptilin Danapha

  • Liều dùng:

    • Liều khởi đầu:

      • Thông thường 75 mg/ngày, chia 3 lần (hoặc liều duy nhất vào ban đêm). Có thể tăng liều đến 150 mg/ngày nếu cần thiết, với liều tăng được ưu tiên dùng vào chiều tối hoặc trước khi đi ngủ)

      • Tác dụng an thần xuất hiện sớm, còn tác dụng chống trầm cảm cần tới 3-4 ngày hay thậm chí đến 30 ngày mới có thể thấy được.

    • Liều duy trì:

      • Liều duy trì là 50-100 mg/ngày, có thể dùng một liều duy nhất vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ. Khi thuốc có tác dụng đầy đủ và tình trạng người bệnh đã cải thiện, nên giảm liều tối thiểu có thể được để duy trì tác dụng. Tiếp tục điều trị duy trì ít nhất 3 tháng để tránh tái phát.

    • Người lớn tuổi:

      • Nên giảm liều ở các đối tượng bệnh nhân này để tránh tác dụng phụ, đặc biệt là nhầm lẫn, kích động và hạ huyết áp tư thế.

      • LIều khởi đầu được khuyến cáo là 10-25 mg, 3 lần/ngày, nên tăng liều từ từ

      • Liều 50mg/ngày có thể dùng với bệnh nhân cao tuổi không dung nạp được liều cao hơn.

      • Có thể chia liều hoặc dùng liều duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ

    • Trẻ em:

      • Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 16 tuổi vì không có đủ dữ liệu lâm sàng

      • Điều trị đái dầm:

        • Trẻ từ 6-10 tuổi: DÙng dạng bào chế khác phù hợp hơn

        • Thanh thiếu niên từ 11-16 tuổi: Liều 25mg/ngày

        • Điều trị không được kéo dài quá 3 tháng/lần

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng bằng đường uống.

Chống chỉ định khi dùng thuốc Amitryptilin Danapha

  • Người bệnh quá mẫn với amitriptylin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Đang dùng các chất ức chế monoamin oxydase hoặc đã sử dụng trong vòng 14 ngày qua.

  • Tiền sử nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, suy tim sung huyết, suy động mạch vành.

  • Người bị suy gan nặng, loạn chuyển hóa porphyrin

  • Bệnh nhân bị block tim ở bất kỳ mức độ nào hưng cảm.

  • Phụ nữ cho con bú.

  • Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi vì tác dụng và độ an toàn chưa được xác định.

  • Dùng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QT như amiodaron, terfenadin, astemizol, sertindol, pimozid, thioridazin và sotalol.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc 

  • Người lớn tuổi đặc biệt là có triệu chứng kích động, lú lẫn và hạ huyết áp tư thế. Người bệnh có tiền sử động kinh, bí tiểu tiện và phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp góc hẹp, u tế bào ta crom, suy gan.

  • Người bệnh có các rối loạn về máu: Thường xuyên bị bầm tím, nhiễm trùng máu, thiếu máu.

  • Người bệnh có các rối loạn về tâm thần: Hưng cảm hay trầm cảm.

  • Người bệnh có bệnh gan hoặc tim mạch.

  • Người bệnh đã từng có bệnh cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc tuyến giáp.

  • Người bệnh đã trải qua bất kỳ phẫu thuật nào trước đó có sử dụng thuốc gây mê.

  • Người bệnh đã điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase, phải ngừng thuốc ít nhất 14 ngày, mới được điều trị bằng amitriptylin.

  • Dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng củng với các thuốc kháng cholinergie có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic

  • Thay đổi hành vi có thể xảy ra ở trẻ em sử dụng unitriptylin để điều trị đái dầm ban đêm.

  • Loạn nhịp tim và hạ huyết áp nặng có thể sẽ xảy ra khi dùng liều cao hoặc ở những bệnh nhân có bệnh tim từ trước.

  • Nếu có thể, amitriptylin nên ngưng vài ngày trước khi phẫu thuật. Nếu phẫu thuật khẩn cấp là không thể tránh khỏi, Bác sĩ gây mê nên được thông báo rằng bệnh nhân đang được điều trị bằng amitriptylin.

  • Có ý nghĩ tự tử: Trầm cảm có liên quan với tăng nguy cơ suy nghĩ tự tử, tự gây tổn hại bản thân và tự tử, để phòng quan sát khi điều trị cho bệnh nhân bị trầm cảm.

  • Kéo dài khoảng QT: Các trường hợp QT kéo dài và rối loạn nhịp tim đã được báo cáo.

  • Cần thận trọng ở bệnh nhân có nhịp tim chậm, bệnh nhân bị suy tim mất bù, hoặc ở những bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT.

  • Amitriptylin dùng điều trị đái dầm không nên kết hợp với một loại thuốc kháng cholinergic.

  • Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Theo chỉ định bác sĩ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể giảm sự tỉnh táo, vì vậy không lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao cho đến khi xác định mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với bạn.

Tác dụng phụ của thuốc Amitriptylin 25mg

  • Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: An thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, đau đầu.

    • Tuần hoàn: Nhịp nhanh, hồi hộp, thay đổi diện tâm đồ (sóng T dẹt hoặc đảo ngược)blốc nhĩ thất, hạ huyết áp đứng.

    • Nội tiết: Giảm tình dục, liệt dương.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, khô miệng, thay đổi vị giác.

    • Thần kinh: Mắt điều phối.

    • Mắt: Khó điều tiết, mở mắt, giãn đồng tử.

  • Ít gặp. 1/1000 < ADR < 1/10:

    • Tuần hoàn: Tăng huyết áp

    • Tiêu hóa: Nôn.

    • Da: Ngoại ban, phủ mặt, phủ lướ

    • Thần kinh: Di cảm, run

    • Tâm thần: Hưng cảm, hưng cảm nhẹ khó tập trung, lo âu, mất ngủ.

    • Tiết niệu: Bí tiểu tiện.

    • Mắt: Tăng nhãn áp.

    • Tai: ù.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

    • Toàn thân: Ngất, sốt, phù, chán ăn.

    • Máu: Mất bạch cầu hạt, lăng bạch cầu ưa cosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    • Nội tiết: To vú ở dàn ông, sưng tinh hoàn, tăng tiết sữa, giảm bài tiết ADH.

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, liệt ruột, viêm tuyến mang tai.

    • Da: Rụng tóc, máy đay, ban xuất huyết, mẫn cảm với ánh sáng.

    • Gan: Vàng da, tăng transaminase.

    • Thần kinh: Cơn động kinh, rối loạn vận ngôn, triệu chứng ngoại thiếp.

    • Tâm thần: Áo giác (người bệnh tâm thần phân liệt), tính trạng hoang tưởng (người bệnh cao tuổi).

Tương tác thuốc

  • Rượu: Amitriptylin có thể làm tăng đáp ứng của rượu và làm tăng phản ứng disulfiram (hiệu ứng antabuse) của disulfiram với rượu. Mê sảng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng amitriptylin với disulfiram.

  • Chất chủ vận alpha-2 adrenergic: Tránh dùng đồng thời amitriptylin với apraclonidin và brimonidin.

  • Thuốc gây mê: Tăng nguy cơ hạ huyết áp và loạn nhịp tim trong quá trình gây mê

  • Thuốc giảm đau: Tăng các phản ứng phụ kháng cholinergic khi dùng với nefopam, tăng tác dụng giảm đau với morphin, tăng nguy cơ nhiễm độc hệ thần kinh trung ương khi dùng với tramadol.

  • Thuốc chống loạn nhịp: Tránh dùng phối hợp với các thuốc kéo dài khoảng QT, bao gồm amiodaron, disopyramid, procainamid, propafenon và quinidin vì tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn định.

  • Kháng sinh: Rifampicin làm giảm nồng độ amitriptylin huyết tương, làm giảm tác dụng chống trầm cảm. Sử dụng amitriptylin đồng thời với linezolid có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương và tăng huyết áp. Tránh dùng đồng thời với moxifloxacin do tăng nguy cơ loạn nhịp thất.

  • Thuốc kháng cholinergic: Tác dụng kháng cholinergic quá mức có thể xảy ra khi kết hợp thuốc chống trầm cảm ba vòng với thuốc kháng cholinergic. Liệt ruột, bí tiểu, tăng nhãn áp cấp tính có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi. Sử dụng amitriptylin điều trị chứng đái dầm không nên kết hợp với thuốc kháng cholinergic.

  • Thuốc chống đông: Amitriptylin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông, cần theo dõi thời gian prothrombin.

  • Thuốc chống trầm cảm: Thuốc ức chế monoaminase oxidase có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptylin, sốt cao, co giật nặng và tử vong.

  • Thuốc chống động kinh: Sử dụng đồng thời có thể làm giảm ngưỡng có giật. Carbamazepin có thể làm giảm tác dụng chống trầm cảm của amitriptylin. Natri valproat có thể làm tăng nồng độ amitriptylin huyết tương.

  • Thuốc kháng năm: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ amitriptylin huyết tương tăng nguy cơ kéo dài QT và xoắn định.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Xử trí khi quá liều

  • Khi có biểu hiện bất thường do dùng quá liều thuốc cần liên hệ ngay với bác sỹ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ 100 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược Danapha.

Sản phẩm tương tự

Giá Amitryptilin Danapha là bao nhiêu tiền?

Amitryptilin Danapha sản phẩm đang hiện bán tại Tiệm thuốc 100. Nơi cung cấp sỉ/lẻ các loại thuốc uy tín hiện nay. Để nhận được giá tốt nhất hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0968 246 913. Để được nhân viên báo giá tốt nhất cho bạn

Đặt mua Amitryptilin Danapha ở đâu?

Quý khách hàng muốn đặt mua hàng tại Tiệm Thuốc 100, có thể làm theo một trong các cách sau:

  • Cách 1: Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Cách 2: Gọi điện tới hotline: 0968 246 913 của chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.
  • Cách 3: Để lại comment ngay dưới sản phẩm, nhân viên của chúng tôi sẽ tiếp nhận và có phản hồi trong vòng 12h.
  • Cách 4: Đặt hàng online thông qua tính năng giỏ hàng ngay trên website: https://tiemthuoc.org/, nhân viên của Tiệm thuốc 100 sẽ tiếp nhận và phản hồi lại quý khách hàng để xác nhận.
Thông tin về Đang cập nhật
Amitryptilin Danapha - Thuốc trị bệnh trầm cảm hiệu quảĐẶT MUA NGAY
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế:
Với bài viết này, Tiệm thuốc 100 chỉ nhằm mục đích cung cấp đến cho bạn đọc những thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chuẩn đoán hoặc điều trị y tế. Vui long liên hệ với các chuyên gia, y bác sĩ hoặc các đơn vị phòng khám, bệnh viện để được tư vấn cụ thể về các tương tác có thể xảy ra với tất cả loại thuốc theo toa, vitamin, TPCN… và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng. Xin cảm ơn!!

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm