Adolox - Thuốc điều trị bệnh nhiễm khuẩn của Ấn Độ
0 đánh giá


Giá bán:
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Adolox là thuốc gì?

  • Adolox có tác dụng điều trị các bệnh do nhiễm khuẩn như viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản, viêm đường tiết niệu, nhiễm trùng da. Adolox chỉ dùng cho người trên 18 tuổi.

Thành phần của thuốc Adolox

  • Hoạt chất: Levofloxacin 500 mg (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat);

  • Tá dược: cellulose vi tinh thể, natri methyl paraben, natri starch glycollate, bột talc, tinh bột ngô, natri propyl paraben, titan dioxid, magnesi stearat, instalcoat universal màu trắng (IC-U-1308), P.V.P.K-30, oxid sắt vàng, oxid sắt đỏ.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Adolox

  • Adolox có công dụng phòng và chữa một số bệnh gây ra bởi nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin, như: 

    • Viêm xoang cấp.

    • Đợt cấp viêm phế quản mạn.

    • Viêm phổi nặng do vi khuẩn

    • Viêm phổi cộng đồng.

    • Viêm tuyến tiền liệt.

    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không.

    • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.

    • Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.

Cách dùng - Liều dùng của thuốc Adolox

  • Cách dùng: Khi dùng đường uống: Thời điểm dùng levofloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn (có thế uống trong hoặc xa bữa ăn). Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sueralfat, didanosin (các dạng bào chế có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levoffoxacin.

  • Liều dùng:

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: –   

      • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ ngày trong 7 ngày.

      • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg, 1 -2 lần/ngày trong 7-14 ngày. 

      • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 10-14 ngày.

    • Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:

      • Có biến chứng: 750 mg, 1 lần/ngày trong 7-14 ngày

      • Không có biến chứng: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7-  10 ngày

    • Nhiễm trùng đường tiết niệu:

      • Có biến chứng: 250mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.

      • Không có biến chứng: 250mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày.

      • Viêm thận-bể thận cấp: 250mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày. 

    • Bệnh thận:

      • Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với trực khuẩn thận: ngày uống 1 lần, 500 mg, dùng trong 8 tuần.

      • Điều trị bệnh thận: truyền nh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, liều 500mg, 1 lần ngày, trong 8 tuần. 

    • Viêm tuyến tiền liệt: 500 mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang uống.

    • Liều dùng cho người bệnh suy gan: Vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan.

Chống chỉ định khi dùng thuốc Adolox

  • Người có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, với các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị động kinh

  • Bệnh nhân thiếu hụt G6PD

  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh ở gân cơ liên quan đến việc dùng fluoroquinolon.

  • Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi.

  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc 

  • Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: levofloxacin, cũng như. phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hoá sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi. 

  • Nhược cơ: Cần thận trọng ở người bệnh bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên

  • Cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận.

  • Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Theo chỉ định bác sĩ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc gây hoa mắt, chóng mặt nên ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc 

  • Thường gặp: mất ngủ, chóng mặt, nôn, đau bụng khó tiêu, nổi mẩn, viêm phần phụ, đầy hơi, ngứa, đau nói chung, đau ngực đau lưng.

  • Ít gặp: Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo ling; Tiêu hoá: Đau bụng,đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón; Gan: Tăng bilirubin huyết; Tiết niệu, sinh đục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm candida sinh dục; Da: Ngứa, phát ban

  • Hiếm gặp: Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp; Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi; Cơ xương-khớp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tuỷ xương, viêm gân Achille; Thần kinh: Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần; Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle. 

Tương tác thuốc

  • Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.

  • Theophylin: Một số nghiên cứu trên người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy không có tương tác. Tuy nhiên do nồng độ trong huyết tương và theophylin thường bị tăng khi sử dụng đồng thời với các quinolon khác, vẫn cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.

  • Warfarin: Do đã có thông báo warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofloxacin, cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.

  • Cyclosporin, digoxin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin. 

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

  • Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.  

Bảo quản thuốc 

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Rhydburg Pharmaceuticals Limited – Ấn Độ.

Sản phẩm tương tự

Giá Adolox là bao nhiêu tiền?

Adolox sản phẩm đang hiện bán tại Tiệm thuốc 100. Nơi cung cấp sỉ/lẻ các loại thuốc uy tín hiện nay. Để nhận được giá tốt nhất hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0968 246 913. Để được nhân viên báo giá tốt nhất cho bạn

Đặt mua Adolox ở đâu?

Quý khách hàng muốn đặt mua hàng tại Tiệm Thuốc 100, có thể làm theo một trong các cách sau:

  • Cách 1: Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Cách 2: Gọi điện tới hotline: 0968 246 913 của chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.
  • Cách 3: Để lại comment ngay dưới sản phẩm, nhân viên của chúng tôi sẽ tiếp nhận và có phản hồi trong vòng 12h.
  • Cách 4: Đặt hàng online thông qua tính năng giỏ hàng ngay trên website: https://tiemthuoc.org/, nhân viên của Tiệm thuốc 100 sẽ tiếp nhận và phản hồi lại quý khách hàng để xác nhận.
Thông tin về Đang cập nhật

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Bình luận của bạn sẽ sớm được giải đáp, hỗ trợ bởi Tiệm Thuốc 100
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!