Stadpizide 50mg - Thuốc điều trị trầm cảm, lo âu hiệu quả
0 đánh giá


Giá bán:80.000 đ
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Stadpizide 50mg là thuốc gì?

Rối loạn lo âu, trầm cảm có nhiều nguyên nhân gây nên như yếu tố di truyền, căng thẳng kéo dài… Triệu chứng này thường gặp ở độ tuổi từ 15-30, phụ nữ sau sinh, người có tính cách tự ti hoặc do tác dụng phụ của các loại thuốc…

Để điều trị trầm cảm và rối loạn lo ấu, bác sĩ sẽ đưa ra các liệu pháp cũng như điều chỉnh nhận thức, hành vi của bệnh nhân.

Ngoài ra, sử dụng các loại thuốc điều trị là cần thiết. Stadpizide 50mg với thành phần Sulpiride mang đến tin vui cho những ai đang gặp tình trạng trầm cảm, lo âu, nâng đỡ thần kinh…

Thành phần của Stadpizide 50mg

  • Mỗi viên nang cứng chứa Sulpiride 50mg

Công dụng – Chỉ định của thuốc Stadpizide 50mg

  • Điều trị ngắn ngày các chứng lo âu ở người lớn khi cách điều trị thông thường không có hiệu quả
  • Tâm thần phân liệt cấp và mãn tính.

Chống chỉ định Stadpizide 50mg

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • U tủy thượng thận.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.
  • U phụ thuộc prolactin (ví dụ: Ung thư vú, u tuyến yên).
  • Phụ nữ có thai (nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ) và phụ nữ cho con bú.
  • Nghi ngờ hay bị khối u tế bào ưa crom.

Stadpizide 50mg - Thuốc điều trị trầm cảm, lo âu hiệu quả

Cách dùng và liều dùng của Stadpizide 50mg

  • Sử dụng thuốc sau ăn

Với tuỳ triệu chứng sau mà liều dùng sẽ có sự thay đổi

  • Với điều trị ngắn hạn khi các cách điều trị thông thường không hiệu quả: 50 – 150mg/ ngày trong tối đa trong 4 tuần

Bệnh tâm thần phân liệt:

  • Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: Khởi đầu 200 – 400 mg, 2 lần/ngày, nếu cần tăng đến tổng liều là 800 mg/ngày.
  • Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: 400 mg/lần, 2 lần/ngày, nếu cần tăng liều đến tối đa 1,2 g/lần, 2 lần/ngày.
  • Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.

Người cao tuổi

  • Khởi đầu 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.

Trẻ em trên 14 tuổi: 3 – 5 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

  • Clcr = 30 – 60 ml/phút: 2/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 1,5 lần so với người bình thường.
  • Clcr = 10 – 30 ml/phút: 1/2 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 2 lần so với người bình thường.
  • Clcr < 10 ml/phút: 1/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 3 lần so với người bình thường.

Tác dụng phụ khi sử dụng Stadpizide 50mg

  • Phát ban da dưới bất kỳ hình thức nào, bong da, có mụn nhọt hoặc đau nhức ở môi và miệng;
  • Thở khò khè đột ngột, kích động hoặc đau thắt ngực hoặc té xỉu.
  • Ngưng dùng thuốc và đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ trường hợp sau:
  • Thân nhiệt cao, đổ mồ hôi, cứng cơ, nhịp tim nhanh, nhịp thở nhanh và cảm giác lẫn lộn, buồn ngủ hoặc bị kích động. Những tình trạng này có thể là dấu hiệu của một tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp, được gọi là “hội chứng ác tính do thuốc an thần”.
  • Nhịp tim quá nhanh hoặc quá chậm, không đều. Mắc phải các vấn đề về hô hấp như thở khò khè, hơi thở ngắn, đau thắt ngực hoặc đau ngực.
  • Cục máu đông ở tĩnh mạch, đặc biệt là ở chân (các triệu chứng bao gồm sưng, đau và nổi đỏ ở chân), các cục máu đông có thể đi đến phổi qua các tĩnh mạch gây đau ngực và khó thở
  • Vọp bẻ, cử động vụng về ở bàn tay hoặc bàn chân, động tác bất thường ở mặt.
  • Vàng da, làm cho da và phần trắng của mắt bị vàng.
  • Viêm gan (các dấu hiệu của viêm gan bao gồm buồn nôn, nôn mửa, sưng ở vùng bụng phía trên).
  • Cảm giác kích động và thao thức nhiều hơn.
  • Ngất đi
  • Hôn mê hoặc phản ứng chậm kèm theo hành vi hoặc động tác thất thường
  • Bị nhiễm trùng nhiều hơn bình thường (điều này có thể do rối loạn về máu)
  • Mất bạch cầu hạt hoặc suy giảm lượng bạch cầu trong máu
  • Dễ bị chảy máu hoặc thâm tím hơn bình thường (điều này có thể do số lượng tiểu cầu trong máu thấp)
  • Cảm giác choáng váng.
  • Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Stadpizide 50mg

Trước khi sử dụng thuốc viên nén Stadpizide 50mg báo cho bác sĩ nếu bạn có các tình trạng sau:

  • Hứng cảm nhẹ – đây là sự thay đổi tâm trạng có biểu hiện như dễ bị kích động, nổi giận, dễ nổi cáu và giảm nhu cầu đi ngủ.
  • Các vấn đề về tim – nếu bạn hoặc các thành viên trong gia đình mắc các vấn đề về tim, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm tim và máu trước khi chỉ định dùng thuốc.
  • Động kinh.
  • Bệnh Parkinson.
  • Các vấn đề về thận hay gan.
  • Bạn là người cao tuổi.
  • Mất trí nhớ.
  • Bị cao huyết áp.
  • Đã từng bị đột quỵ.
  • Bạn hoặc một người nào đó trong gia đình có tiền sử các cục máu đông, vì các loại thuốc như thuốc này sẽ gây nên các cục máu đông.
  • Khó thở ở mức độ nặng.
  • Hen suyễn.
  • Nhược cơ năng (tình trạng quá suy nhược) hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

Vàng da (hoặc mắt).

  • Bạn hoặc một thành viên trong gia đình đã từng bị tăng nhãn áp.
  • Có hành vi hoặc các kích động hung hăng.
  • Nồng độ kali trong máu thấp.
  • Sulpiride nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời, hãy sử dụng các biện pháp bảo vệ khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Tương tác thuốc thuốc Stadpizide 50mg

  • Pramipexole, ropiniole hoặc levodopa (đôi khi còn được gọi là L-dopa) được sử dụng để điều trị bệnh Parkinson – bạn không được sử dụng bất kỳ thuốc nào đã liệt kê khi đang sử dụng thuốc viên nén Sulpiride Stada® 50mg.
  • Thuốc lợi tiểu.
  • Thuốc chống loạn nhịp tim (được sử dụng làm ổn định nhịp tim) như amiodarone, sotalol, disopyramide hoặc quinidine
  • Sucralfate (được dùng để điều trị viêm loét dạ dày) và các thuốc kháng axit chứa nhôm hoặc magie hydroxide (được dùng cho chứng khó tiêu) – khuyến cáo bạn nên dùng thuốc viên nén sulpriride tối thiểu là 2 giờ đồng hồ trước khi dùng sucralfate hoặc thuốc kháng axit, cũng như không nên dùng thuốc viên nén Sulpiride Stada® 50mg chung hoặc sau khi dùng sucralfate hoặc thuốc kháng axit.
  • Metoclopramide (được dùng để điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa hoặc để làm trống bao tử);
  • Thuốc nhuận tràng.
  • Các loại thuốc được dùng để điều trị chứng trầm cảm như fluoxetine, lithi, thuốc chống trầm cảm ba vòng như dosulepin.
  • Các loại thuốc được dùng để điều trị động kinh.
  • Các loại thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp hoặc các rối loạn về tim, như clonidine, diltiazem, verapamil hoặc digitalis.
  • Các loại thuốc được dùng để điều trị nhiễm trùng như amphotericin, erythromycin hoặc pentamidine.
  • Các loại thuốc được dùng để điều trị các vấn đề về tâm thần hoặc cảm xúc như pimozide và thioridazine.
  • Các loại thuốc được dùng để điều trị bệnh tiểu đường, như thuốc viên nén metformin hoặc thuốc tiêm insulin.
  • Thuốc an thần và thuốc ngủ như diazepam, nitrazepam và temazepam.
  • Các loại thuốc giảm đau mạnh (opiod) như morphine, codeine phosphate và dihydrocodeine.
  • Thuốc gây mê.
  • Mefloquine và quinine (được dùng để ngăn ngừa và điều trị bệnh sốt rét).
  • Terfenadine và misolastine, antihistamine (được dùng để điều trị bệnh sốt hoặc các bệnh dị ứng khác)
  • Tetracosactide (được dùng để xét nghiệm chức năng tuyến thượng thận)
  • Glucocorticoid (steroids)
  • Các loại thuốc được dùng để điều trị sốc như adrenaline, ephedrine và dobutamine.
  • Các loại thuốc chống loạn thần khác như pimozide và thioridazine (được dùng để điều trị bệnh thần kinh).

Quy cách đóng gói:

  • 1 hộp 5 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất:

  • Stada Việt Nam

Giá sản phẩm Stadpizide 50mg là bao nhiêu?

Hiện sản phẩm Stadpizide 50mg đang được Tiệm thuốc 100 cung cấp và phân phối trên toàn quốc. Để biết giá cụ thể sản phẩm quý khách vui lòng liên hệ ngay qua hotline 0968 246 913 để được giải đáp và tư vấn.

Cách đặt mua hàng tại Tiệm Thuốc 100

Quý khách hàng muốn đặt mua hàng tại Tiệm Thuốc 100, có thể làm theo một trong các cách sau:

  • Cách 1: Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Cách 2: Gọi điện tới hotline: 0968 246 913 của chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.
  • Cách 3: Để lại comment ngay dưới sản phẩm, nhân viên của chúng tôi sẽ tiếp nhận và có phản hồi trong vòng 12h.
  • Cách 4: Đặt hàng online thông qua tính năng giỏ hàng ngay trên website: https://tiemthuoc.org/, nhân viên của Tiệm thuốc 100 sẽ tiếp nhận và phản hồi lại quý khách hàng để xác nhận.

Tiệm thuốc 100 - là địa chỉ uy tín, đáng tin cậy phân phối các sản phẩm thuốc đặc trị, thực phẩm chức năng giúp bồi bổ nâng cao sức khỏe chính hãng, tư vấn tận tình, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng!

Thông tin về Đang cập nhật

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Bình luận của bạn sẽ sớm được giải đáp, hỗ trợ bởi Tiệm Thuốc 100
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!