Tổng quan về bệnh ung thư đại trực tràng

Khái niệm ung thư đại - trực tràng

Tổng quan về bệnh ung thư đại trực tràng

Ung thư đại – trực tràng là bệnh khối u ác tính xuất phát từ trong lòng hoặc thành đại tràng hoặc trực tràng. | Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh thường gặp ở các nước phát triển, là UT gây tử vong thứ hai sau UT phổi. 

Các yếu tố chính dẫn đến ung thư đại - trực tràng

Tổng quan về bệnh ung thư đại trực tràng

Chế độ ăn: chế độ ăn nhiều mỡ, thịt động vật, thức ăn lên men, ướp muối, xông khói, thức ăn gây đột biến gian có liên quan tới UT đại – trực tràng. . Một vài trạng thái bệnh lý được coi là tổn thương tiền UT:

Viêm loét đại - trực tràng mạn tính: nguy cơ phát triển UT từ 20 - 25%.

Bệnh Crohn: bệnh viêm mô hạt mạn tính của ống tiêu hóa.

Các u lành tính: polyp kích thước lớn có nguy cơ UT rất cao.

Một số hội chứng, bệnh có tính di truyền: bệnh polyp gia đình.

Tiền sử gia đình: nếu thành viên trong gia đình bị UT đại – trực tràng thì nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

Biện pháp phòng ngừa ung thư đại trực tràng

Tổng quan về bệnh ung thư đại trực tràng

Tăng cường vận động thể chất. 

Hạn chế ăn mỡ, thịt động vật, giảm phần calo, chất béo từ 40% xuống 25 - 30%. 

Tăng cường ăn các chất xơ và quả tươi hàng ngày. 

Hạn chế thức ăn muối, lên men, cá khô, xì dầu, thịt xông khói. 

Tránh để những chất gây đột biến gien nhiễm trong thức ăn: thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc tăng trọng. 

Hạn chế lạm dụng rượu, bia và các chất lên men khác. 

Cách chẩn đoán ung thư đại trực tràng

Tổng quan về bệnh ung thư đại trực tràng

Triệu chứng 

Triệu chứng của bệnh phụ thuộc vị trí khối u, mức độ xâm lấn ra xung quanh và mức độ lan ra toàn cơ thể (di căn). Phần lớn biểu hiện của bệnh không đặc trưng nên thường không nghĩ tới UT. Triệu chứng bao gồm: tại chỗ, toàn thân và khi di căn. 

Triệu chứng tại chỗ 

Thay đổi thói quen đại tiện: phân lúc lỏng, lúc táo bón mà không rõ nguyên nhân, đi ngoài không hết, khuôn phân thu nhỏ, thay đổi hình dạng khuôn phân. 

Chảy máu đường tiêu hoá dưới: đi ngoài phân nhầy lẫn máu, hoặc đi ngoài phân đen nếu u ở đoạn đầu của đại tràng. 

Khối u lớn có thể lấp kín lòng đại tràng, trực tràng gây tắc ruột với các biểu hiện như: táo bón, đau bụng, đầy bụng và nôn nên rất dễ bị người bệnh coi nhẹ. Khi khối u phát triển có thể dẫn đến thủng ruột gây viêm phúc mạc.

Táo bón, đau bụng, đầy bụng và nôn Có thể là triệu chứng của bệnh UT đại - trực tràng, 

Bệnh nhân có thể tự sờ thấy khối u qua thành bụng hoặc hậu môn. 

Triệu chứng toàn thân 

Đi ngoài phân máu lâu ngày dẫn tới thiếu máu, thiếu sắt, người mệt mỏi, xanh xao. 

Gầy sút cân, ăn kém, sốt không rõ nguyên nhân. Triệu chứng khi di căn

UT đại - trực tràng phần lớn di căn gan, hầu như ít có triệu chứng. Nếu di căn nhiều có thể gây vàng da, đau bụng do u xâm lấn bao gan, đường mật.

Xét nghiệm

Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang: khi khối u còn nhỏ khó phát hiện, nhất là ở vùng manh tràng. Khi đó, chụp đại tràng đối quang kép có khả năng chẩn đoán cao hơn.

Nội soi đại trực tràng ống mềm: soi vào bên trong bằng Ống mềm để nhìn rõ, có thể xác định các tổn thương trong đại tràng, sinh thiết chẩn đoán bệnh sớm giúp người bệnh được điều trị kịp thời.

Siêu âm nội trực tràng: là phương pháp mới, có thể xác định mức độ xâm lấn của khối u vào trong thành trực tràng. Ngoài ra, có thể phát hiện các ổ hạch di căn quanh trực tràng.

Siêu âm ổ bụng: phát hiện được di căn vào các tạng trong ổ bụng.

Chụp cắt lớp vi tính (CT scan), chụp cộng hưởng từ (MRI): đánh giá sự xâm lấn của khối u vào tổ chức xung quanh và hạch, đồng thời phát hiện di căn. 

 


Bài viết liên quan