Những điều cần biết về ung thư vòm họng

Những điều cần biết về ung thư vòm họng

Tổng quan về ung thư vòm họng

Ung thư vòm mũi họng (Nasophanyngeal Carcinoma - NPC) là bệnh lý ác tính các tế bào niêm mạc và dưới niêm mạc vùng vòm mũi họng. Bệnh đứng đầu trong các ung thư vùng đầu cổ và hàng thứ 5 trong các bệnh ung thư nói chung. Ung thư vòm mũi họng (UTVMH) có tiên lượng tốt nếu được phát hiện sớm, điều trị đúng và kịp thời. Tuy nhiên, ngay cả ở giai đoạn muộn thì việc điều trị cũng đưa lại kết quả khả quan trong việc nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian sống ở người bệnh. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng đỉnh cao ở khoảng 40 - 60 tuổi.

Trên thế giới hình thành ba khu vực địa lý, ở đó tỉ lệ mắc bệnh hoàn toàn khác nhau:

  • Khu vực có nguy cơ mắc cao: bao gồm miền Nam - Trung Quốc và các nước vùng Đông nam châu Á.
  • Khu vực có nguy cơ trung bình và ngày càng có xu hướng tăng lên: bao gồm các nước ở vùng Bắc Phi. .
  • Khu vực có nguy cơ thấp: bao gồm các nước châu  u, châu Mỹ.

Nguyên nhân dẫn đến ung thư vòm họng

Nguyên nhân gây ra UTVMH cho tới nay chưa được xác định rõ ràng. Tuy vậy có rất nhiều giả thiết: 

Những điều cần biết về ung thư vòm họng

Vi-rút 

Qua nhiều nghiên cứu thấy, bệnh này có liên quan đến vi rút Epstein - Bar (EBV). Xét nghiệm kháng thể chống vi-rút EBV cao ở một số bệnh nhân UTVMH loại biểu mô không biệt hoá. EBV là nguyên nhân gây UT vòm họng 

Yếu tố di truyền 

Nhiều trường hợp UTVMH được phát hiện trong một gia đình. Tỉ lệ tăng cao của kháng nguyên HLA-A2 ở vị trí  thứ nhất và sự thiếu hụt ở vị trí thứ hai của kháng nguyên HLA-Bw46 hình như tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện UTVMH. 

Môi trường 

Kiều dân Trung Quốc di tản sang Mỹ ít bị UTVMH hơn trong nước làm cho người ta nghĩ tới vai trò của môi trường tác động vào bệnh này. Tổn thương chức năng tế bào lympho T kèm theo nhiễm EBV mạn tính là hai yếu tố nguy cơ cao đã được xác định. 

Thức ăn và cách chế biến 

Thức ăn chế biến qua các khâu lên men như: rượu, bia, cá muối, dưa khủ, nước mắm có chứa nhiều chất Nitrosamin có liên quan đến một số loại ung thư của đường tiêu hoá và UTVMH. 

Tuổi và giới 

Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ 5 đến 85 tuổi, tuy nhiên lứa tuổi hay gặp nhất từ 40 - 60 chiếm tỉ lệ 50 - 70%. Bệnh gặp ở cả hai giới, tuy nhiên hay gặp ở nam hơn (tỉ lệ nam/nữ = 2,5/1). 

Triệu chứng lâm sàng của ung thư vòm họng

Giai đoạn đầu các triệu chứng của bệnh rất mơ hồ, kín đáo và dễ chẩn đoán nhầm sang các bệnh khác, khi các triệu chứng đã rõ ràng thì bệnh đã ở giai đoạn muộn.

Những điều cần biết về ung thư vòm họng

Giai đoạn sớm. 

Người bệnh thường có những biểu hiện như: nhức đầu (lan tỏa, âm ỉ, thường ở một bên), ù tai (đa số một bên, ù như tiếng ve kêu), ngạt mũi một bên lúc nặng lúc nhẹ, đôi khi xì ra máu mũi. 

Giai đoạn muộn 

Lúc này khối u phát triển tăng dần về kích thước, xâm lấn ra xung quanh nên bệnh nhân nhức đầu liên tục có lúc dữ dội, có điểm đau khu trú; ù tai tăng, nghe kém, giảm thính lực, có thể điếc, ngạt mũi liên tục, kèm chảy máu mũi, không đáp ứng với điều trị thông thường. 

Nhức đầu liên tục là một trong những triệu chứng của bệnh UTVMH. Khi soi vòm mũi họng ta sẽ thấy: khối u có thể nằm ở trần vòm hoặc ở thành bên hoặc lan rộng. Giai đoạn muộn có thể gặp u đẩy lồi nhãn cầu, lan xuống họng miệng hoặc sùi ra ống tai ngoài. Qua nội soi tai mũi họng tiến hành sinh thiết u làm chẩn đoán mô bệnh học. - Khám các dây thần kinh sọ: các dây số III, IV, V, Vì hay bị tổn thương sớm và ở giai đoạn muộn có thể tổn thương nhiều dây thần kinh. 

Khám bệ hạch cổ: thường nổi hạch cổ cùng bên với u nguyên phát, hạch góc hàm tổn thương sớm và hay gặp nhất. Ban đầu hạch nhỏ còn di động, sau hạch to dần, chắc, cố định. 

Các xét nghiệm cận lâm sàng 

Khi có các biểu hiện lâm sàng như trên, người bệnh sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán xác định. Các xét nghiệm được chỉ định tuần tự từ đơn giản đến phức tạp, từ rẻ tiền đến đắt tiền. Tuy nhiên, mục đích quan trọng nhất là chẩn đoán chính xác bệnh cũng như phục vụ cho việc lựa chọn phương pháp điều trị hợp lí nhất cho giai đoạn sau này. 

  • Chẩn đoán tế bào học:
  • Quệt tế bào bong ở vòm họng tìm tế bào ung thư. 
  • Chọc hút kim nhỏ làm chẩn đoán tế bào ung thư tại hạch cổ. 
  • Chẩn đoán mô bệnh học: là xét nghiệm bắt buộc phải có để chẩn đoán xác định bệnh. 
  • Sinh thiết trực tiếp u vòm qua ống soi cứng hoặc mềm. 
  • Sinh thiết hạch cổ nếu kết quả MBH 1 vòm âm tính (chẩn đoán gián tiếp). 
  • Chẩn đoán hình ảnh: Đây là chẩn đoán quan trọng để đánh giá mức độ lan tràn cũng như giai đoạn bệnh. 
  • Chụp X-quang tư thế Hirtz, Blondeaux (hiện nay ít làm vì giá trị chẩn đoán không cao). tế + Chụp CT scan vùng vòm, nền sọ (có mở cửa sổ Xương) thấy hình u làm đầy trần và thành vòm, tại cửa sổ xương thấy hình tiêu xương nền sọ nếu có tổn thương xương. 
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI) vòm và sọ não thấy u vòm xâm lấn ra các phần mềm xung quanh hoặc thấy tổn thương di căn não trên phim chụp sọ. 
  • Siêu âm vùng cổ tìm hạch, siêu âm ổ bụng tìm di căn, chụp phổi thẳng tìm di căn. M + Xạ hình xương với máy SPECT phát hiện di căn ở xương cột sống, xương chậu, xương sườn... 
  • Chụp PET/CT cho phép đánh giá chính xác tổn thương tại vòm, hạch, cũng như ổ di căn, tái phát ung thư bằng việc tăng hấp thu FDG. PET/CT cũng được ứng dụng trong việc mô phỏng lập kế hoạch xạ trị. 
  • Xét nghiệm miễn dịch tìm vi-rút Epstein Barr như: IgACA, IgA/EA, IgG/EBNA... công thức máu, sinh hóa, điện tim... đánh giá tình trạng toàn thân. 

Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định: 

Khám lâm sàng và cận lâm sàng có tổn thương u vài hoặc hạch Cổ. Kết quả chẩn đoán mô bệnh học (u hoặc hạch) là ung thư (có thể phải làm nhiều lần và cần thiết phải nhuộm đặc biệt để xác định týp mô học). 


Bài viết liên quan