Cetiam Inj. 1g - Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn của Hàn Quốc
0 đánh giá


Giá bán:
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Cetiam Inj. 1g là thuốc gì?

  • Cetiam Inj. 1g có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn xương khớp và tủy, nhiễm khuẩn đường sinh dục. Cetiam Inj. 1g sử dụng cho người lớn và trẻ em để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Thành phần của thuốc Cetiam Inj. 1g

  • Thành phần chính: Cefotiam 2HCl 1 g.

  • Tá dược khác: Dried Sodium Carbonate.

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Cetiam Inj. 1g

  • Cetiam Inj. 1 g được chỉ định trong những trường hợp:

    • Áp xe dưới da, nhọt độc, có nhiều nhọt, bệnh nhọt.

    • Viêm xương tuỷ, viêm khớp sinh mủ.

    • Viêm Amidan (viêm quanh Amidan, áp xe quanh Amidan), viêm phế quản, giãn phế quản (trong trường hợp nhiễm trùng), viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi,

    • Viêm đường mật, viêm túi mật.

    • Viêm màng bụng.

    • Viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt.

    • Viêm màng não.

    • Nhiễm khuẩn trong tử cung, viêm mô cận tử cung, viêm tuyến Bartholin.

    • Viêm tai giữa, viêm xoang.

Cách dùng - Liều dùng của thuốc Cetiam Inj. 1g

  • Cách dùng: sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp.

    • Đường tiêm tĩnh mạch: 

      • Tiêm tĩnh mạch: Thuốc dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%. 

      • Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch: Thuốc được pha loãng với các dung dịch tiêm truyền như dung dịch glucose, dung dịch điện giải (dịch truyền natri clorid 0,9%, dịch truyền Ringer và dịch truyền Ringer lacta). Người lớn: truyền trong khoảng thời gian 30-120 phút. Trẻ em: truyền trong khoảng thời gian 30-60 phút. Thuốc dùng truyền tĩnh mạch không nên sử dụng nước cất pha tiêm. 

    • Đường tiêm bắp: 

      • Mỗi lọ nên pha loãng với 3ml dung dịch thuốc tiêm Lidocain hydrochlorid 0,5%. Thuốc chỉ tiêm bắp khi không thể tiêm tĩnh mạch.

      • Không tiêm bắp cho trẻ em. 

    • Tương kỵ: Việc phối hợp cefotiam hydrochloride với bromhexine hydrochloride 2 mg/ml, dipyridamole 10 mg/2ml va gabexate mesilate 100mg/lọ cho thấy dung dịch bị đục.

  • Liều dùng:

    • Người lớn: 0,5 g – 2 g Cefotiam mỗi ngày, chia làm 2 – 4 lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

    • Trẻ em: 40 mg – 80 mg Cefotiam/ kg/ ngày, chia làm 3 – 4 lần, tiêm tĩnh mạch.

    • Liều nên được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng bệnh.

Chống chỉ định khi dùng thuốc Cetiam Inj. 1g

  • Bệnh nhân được biết quá mẫn với Cefotiam hoặc nhóm kháng sinh Cephalosporin.

  • Bệnh nhân được biết quá mẫn với thuốc gây tê Anilid như Lidocain.

  • Trẻ sơ sinh, nhũ nhi và trẻ em (trong trường hợp dùng đường tiêm bắp)..

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc 

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân sau: 

    • Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn trước đó với penicillin. 

    • Bệnh nhân suy thận nặng. 

    • Thuốc chỉ nên dùng sau khi đã xác định tính mẫn cẩm để ngăn ngừa phát sinh những vi khuẩn kháng thuốc. 

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai, do đó, chỉ nên dùng Cetiam trong thời gian mang thai khi những lợi ích dự kiến mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra. 

  • Sử dụng trong thời gian cho con bú: Hiện chưa rõ Cetiam có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với Cetiam, nên tạm ngừng cho con bú. 

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc 

  • Sốc: Theo dõi cẩn thận vì sốc hiếm khi xảy ra. Ngưng dùng thuốc nếu khó thở, thở khò khè, hoa mắt, muốn đại tiện, ù tai, đổ mồ hôi xảy ra.

  • Quá mẫn: Ngưng thuốc nếu phát ban, mề đay, ban đỏ, ngứa, phát sốt, sưng u bạch huyết, đau khớp xảy ra.

  • Da: Theo dõi cẩn thận và ngưng thuốc nếu hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử da nhiễm độc xảy ra.

  • Máu: Đôi khi xảy ra thiếu máu, giảm bạch cầu hạt – huyết, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm lượng tiểu cầu và hiếm khi xảy ra giảm toàn huyết cầu, thiếu máu tan huyết.

  • Gan: Đôi khi tăng AST, ALT, ALP và hiếm khi xảy ra vàng da, tăng LDH, y -GTP.

  • Thận: Theo dõi cẩn thận vì suy thận nặng như suy thận cấp hiếm khi xảy ra.

  • Tiêu hoá: Viêm kết tràng nặng như viêm kết tràng màng giả với đại tiện phân có máu có thể hiếm xảy ra. Ngưng thuốc nếu đau bụng, tiêu chảy thường xuyên xảy ra.

  • Hô hấp: Ngưng thuốc nếu viêm phổi mô kẽ, hội chứng PIE (hội chứng thâm nhiễm phổi với sự tăng bạch cầu ưa eosin) kèm sốt, ho, khó thở, tăng bạch cầu ưa eosin xảy ra.

  • Hệ thần kinh trung ương: Co giật có thể xảy ra nếu bệnh nhân suy thận dùng quá liều.

  • Bội nhiễm: Viêm miệng, bệnh nấm Candida có thể hiếm xảy ra.

  • Bệnh thiếu Vitamin: Thiếu hụt Vitamin K (giảm Prothrombin huyết, có khuynh hướng chảy máu), thiếu hụt Vitamin nhóm B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh…) có thể hiếm xảy ra.

  • Các phản ứng không mong muốn khác: Hoa mắt, đau đầu, khó chịu, liệt có thể hiếm xảy ra.

Tương tác thuốc

  • Sự suy thận có thể tăng khi dùng đồng thời với các thuốc sau: các kháng sinh cephalosporin khác và các thuốc lợi tiểu như furosemid. 

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều thuốc và cách xử trí

  • Các biểu hiện của quá liều gồm buồn nôn, nôn, khó chịu thượng vị, tiêu chảy và co giật. Do không có chất giải độc đặc hiệu, điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nên ngưng dùng thuốc và dùng thuốc chống co giật nếu cơn động kinh xảy ra.

Bảo quản thuốc 

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 10 lọ x 1g.

Nhà sản xuất

  • Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC.

  • Nhà đăng ký: Pharmix Corp.

  • Nhà phân phối: Công ty cổ phần dược phẩm RighMed.

Sản phẩm tương tự

Giá Cetiam Inj. 1g là bao nhiêu tiền?

Pitorix 90mg sản phẩm đang hiện bán tại Tiệm thuốc 100. Nơi cung cấp sỉ/lẻ các loại thuốc uy tín hiện nay. Để nhận được giá tốt nhất hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0968 246 913. Để được nhân viên báo giá tốt nhất cho bạn

Đặt mua Cetiam Inj. 1g ở đâu?

Quý khách hàng muốn đặt mua hàng tại Tiệm Thuốc 100, có thể làm theo một trong các cách sau:

  • Cách 1: Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Cách 2: Gọi điện tới hotline: 0968 246 913 của chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.
  • Cách 3: Để lại comment ngay dưới sản phẩm, nhân viên của chúng tôi sẽ tiếp nhận và có phản hồi trong vòng 12h.
  • Cách 4: Đặt hàng online thông qua tính năng giỏ hàng ngay trên website: https://tiemthuoc.org/, nhân viên của Tiệm thuốc 100 sẽ tiếp nhận và phản hồi lại quý khách hàng để xác nhận.

 

Thông tin về Đang cập nhật

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Bình luận của bạn sẽ sớm được giải đáp, hỗ trợ bởi Tiệm Thuốc 100
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!