Aminazin 25mg - Thuốc điều trị tâm thần hiệu quả của Danapha
0 đánh giá


Giá bán:140.000 đ
Lợi ích khi mua hàng
  • Dược sỹ tư vấn 24/7.
  • Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán
  • Miễn phí 100% đổi thuốc
  • Hỗ trợ giao hàng tại nhà
  • Vận chuyển toàn quốc: 30.000 đ/đơn
Điều khoản
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Aminazin 25mg là thuốc gì?

Tâm thần phân liệt là một bệnh lý về thần kinh nghiêm trọng, nó khiến người bệnh không còn tỉnh táo, hay lâm vào trạng thái hoang tưởng, mê sảng, tinh thần bất ổn, gây gổ, đập phá. Bệnh lý này gây ra gánh nặng cho cả gia đình và xã hội. Nguyên nhân gây bệnh có thể là do chấn thương vùng đầu, trải qua cú sốc tâm lý, ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường sống, trầm cảm lâu ngày,...

Để giúp người bệnh sớm phục hồi và ổn định tâm lý, hãy sử dụng Aminazin 25mg - Thuốc có tác dụng điều trị hiệu quả các chứng lo âu, sợ hãi, kích động, trầm cảm, hoang tưởng,... giúp người bệnh sớm lấy lại tâm trí và hoà nhập lại cuộc sống bình thường.

Aminazin 25mg - Thuốc điều trị tâm thần hiệu quả của Danapha

Thành phần của Aminazin 25mg 

Mỗi viên nén bao đường chứa:

  • Chlorpromazine hydrochloride 25mg
  • Tá dược (lactose monohydrat, tinh bột mì, povidon K30, magnesi stearat, Aerosil, đường RE, calci carbonat, talc, titan dioxyd, gồm Arabic màu erythrosin, parafin, dầu parafin) vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao đường, hình tròn, màu hống, mặt viển trơn bóng, sờ không dính màu và đường vào tay.

Công dụng của Aminazin 25mg 

  • Điều trị rối loạn tâm thần cấp tính (ví dụ tâm thần phân liệt, hứng cảm và trầm cảm).
  • Điều trị dài ngày bệnh tâm thần phân liệt.
  • Điều trị ngắn hạn sự kích động và/hoặc rối loạn hành vi ở bệnh nhân bị mê sảng hoặc sa sút trí tuệ.
  • Điều trị ngắn hạn sự kích động và trầm cảm trầm trọng.
  • Các rối loạn hành vi nghiêm trọng ở trẻ chậm phát triển tâm thần hoặc chứng tự kỷ, bao gồm việc điều trị hành vi tự gây thương tích, hiếu động hoặc kích động quá mức.
  • Buồn nôn, nôn trong các bệnh nan y (trong trường hợp thuốc khác không có sẵn hoặc không đáp ứng điều trị).
  • Các chứng nấc khó chữa trị.

Liều lượng – Cách dùng Aminazin 25mg 

  • Cách dùng: Đường uống.
  • Liều dùng: Liều nên bắt đầu với liều thấp và tăng liều dần dưới sự giám sát chặt chẽ đến khi đạt được liều tối ưu cho từng bệnh nhân. Cụ thể liều lượng như sau:
    • Điều trị tâm thân phân liệt, các rối loạn khác, lo lắng và kích động:
      • Người lớn: Khởi đầu 25mg, 3 lần/ngày hoặc 75mg trước khi ngủ, tăng liều hàng ngày, mỗi lần tăng 25mg đến khi đạt hiệu quả điều trị. Liều này thường trong khoảng 75 - 300mg/ngày, nhưng ở một số bệnh nhân liều có thế đạt đến 1g/ngày.
      • Trẻ em dưới 1 tuổi: Không dùng thuốc trừ khi đã đánh giá tỉ lệ lợi ích/nguy cơ.
      • Trẻ 1 - 5 tuổi: 0,5 mg/kg cân nặng mỗi 4 - 6 giờ, liều tối đa khuyến cáo là 40mg/ngày.
      • Trẻ 6 -12 tuổi: 1/3 -1/2 liều người lớn, liều tối đa khuyến cáo là 75mg/ngày.
      • Người già hoặc người suy nhược: Khởi đầu với 1/3 -1/2 liều thường dùng của người lớn và tăng dần liều.
    • Điều trị nấc:
      • Người lớn: 25 - 50mg/lần, 3 hoặc 4 lần/ngày.
      • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều chưa xác định.
      • Người già hoặc người suy nhược: Như liều người lớn.
    • Điều trị buồn nôn, nôn của bệnh nan y giai đoạn cuối:
      • Người lớn: 10-25 mg/lần, cách 4 - 6 giờ một lần.
      • Trẻ em dưới 1 tuổi: Không dùng thuốc trừ khi đã đánh giá tỉ lệ lợi ích/nguy cơ.
      • Trẻ 1 - 5 tuổi: 0,5 mg/kg thể trọng, uống 4-6 giờ/lần, liều tối đa không quá 40mg/ngày.
      • Trẻ 6 -12 tuổi: 0,5 mg/kg thể trọng, uống 4 - 6 giờ/lần, liều tối đa không quá 75mg/ngày.
      • Người già hoặc người suy nhược: Khởi đầu 1/3 -1/2 liều người lớn. Bác sĩ nên đánh giá lâm sàng để kiểm soát.

Chống chỉ định của Aminazin 25mg 

Thuốc không sử dụng cho bệnh nhân:

  • Thiểu năng tuyến giáp.
  • Suy tim.
  • U tế bào ưa crom.
  • Nhược cơ nặng.
  • Người quá mẫn với chlorpromazine, phenothiazin hoặc thành phần của thuốc.
  • Nguy cơ glaucom góc đóng.
  • Nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn đường niệu.
  • Tiền sử tăng bạch cầu.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc dopamin trị Parkinson.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng/ cảnh báo khi sử dụng Aminazin 25mg

  • Khuyên bệnh nhân không được dùng rượu trong suốt quá trình điểu trị.
  • Chlorpromazine hiếm khi gây ra chứng vàng da có liên quan đến tắc nghẽn trong tiểu quản mật, một số trường hợp có biểu hiện sốt và tăng bạch cầu ái toan. Phản ứng này hết khi ngưng dùng thuốc, rất hiếm có báo cáo về tình trạng tiến triển thành bệnh gan. Trong hầu hết các trường hợp, vàng da xuất hiện từ 1 - 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Điều trị bằng chlorpromazine nên ngưng và không được dùng thêm lần nào nữa.
  • Táo bón, tắc ruột nặng, to đại tràng đã được báo cáo, dấu hiệu tắc nghẽn đường ruột có thể bị che khuất bởi tác dụng chống nôn của chlorpromazine. Sự xuất hiện của tắc liệt ruột, biếu hiện bởi đau bụng và trướng bụng, phải được xem như trường hợp khẩn cấp.
  • Việc sử dụng lâu dài chlorpromazine có thế gây tăng sắc tố melanin trên da, có thể phát triển thành màu xanh xám nhạt. Lắng đọng sắc tố có thể gây tổn thương mắt hoặc các mô khác.
  • Các triệu chứng ngưng thuốc bao gồm buồn nôn, nôn và mất ngủ ít khi được mô tả sau khi ngưng đột ngột liều cao chlorpromazine. Cần ngưng thuốc dần dần.
  • Thuốc viên chlorpromazine không được dùng để điều trị chứng rối loạn hành vi liên quan tới sa sút trí tuệ.
  • Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như rối loạn galactosemia bẩm sinh, hội chứng giảm dung nạp glucose hoặc galactose, thiếu lactase, thiếu dung nạp galactose hoặc thiếu hụt Lapp lactase không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc có chứa đường, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc có chứa tinh bột mì, sử dụng được ở những bệnh nhân bị bệnh tiêu chảy phân mỡ (bệnh ruột nhạy cảm với gluten). Những bệnh nhân dị ứng với lúa mì không nên dùng.
  • Thuốc có chứa erythrosin, có thể gây một số phản ứng dị ứng.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:
    • Không thấy tác hại gây quái thai khi phơi nhiễm chlorpromazine trong thai kỳ nhưng đã có bằng chứng vế tác dụng có hại trên động vật, vì vậy tránh dùng thuốc trong thời gian mang thai trừ khi bác sĩ cân nhắc thật cần thiết.
    • Khuyên người mẹ nên giữ cân bằng tâm lí trong suốt quá trình mang thai. Nếu điều trị là cần thiết, cần điều trị bắt đầu bằng liều có hiệu quả trong suốt thai kỳ. Trẻ sơ sinh có phơi nhiễm với chlorpromazine trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp và/hoặc hội chứng cai thuốc, khác nhau về mức độ và thời gian sau sinh. Đẫ có báo cáo kích động, run, hạ huyết áp, tăng bạch cấu, suy hô hấp, do đó cấn theo dõi cẩn thận ở trẻ sơ sinh.
  • Thời kỳ cho con bú:
    • Vì chlorpromazine tiết vào sữa có khả năng gây các phản ứng có hại nguy hiểm cho trẻ bú mẹ, do đó nếu người mẹ khi dùng thuốc thì nên ngừng cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Vì thuốc làm giảm sự tinh táo, có thể gây ngủ gà, không nên lái xe hay vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các tương tác khác

  • Phối hợp chống chỉ định:
    • Thuốc chủ vận dopamin (quinagolid, cabergolin), không bao gồm thuốc trị Parkinson: Chống chỉ định sử dụng đồng thời với chlorpromazine vì có sự đối kháng giữa thuốc chủ vận dopamin và thuốc an thần.
  • Phối hợp không được khuyến cáo:
    • Thuốc chủ vận dopamin tri Parkinson (amantadin, bromocriptin, cabergolin, levodopa, lisurid, pergolid, piribedil, ropinirol): Có sự đối kháng giữa thuốc điều trị Parkinson và thuốc an thần.
    • Levodopa: Tương tác đối kháng giữa levodopa và thuốc an thần, cần khuyến cáo dùng liều thấp nhất của mỗi thuốc ở những bệnh nhân bị Parkinson.
    • Thuốc kéo dài khoảng QT: Dùng đồng thời với chlorpromazine và các thuốc kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống loạn thần khác, thuốc gây mất cân bằng điện giải làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
    • Rượu: Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc chống loạn thần, cần tránh uống rượu khi đang điều trị bằng chlorpromazine.
    • Lithium: Dùng đồng thời với thuốc an thần có thể gây tăng nóng độ lithium trong máu, có thế làm tăng độc tính với thần kinh.
  • Phối hợp cần thận trọng:
    • Thuốc trị đái tháo đường: Thận trọng khi phối hợp cùng liều cao chlorpromazine (100 mg/ngày), vì có thể làm tăng lượng đường huyết (do giảm tiết insulin). Thông báo trước cho bệnh nhân và khuyên bệnh nhân tăng cường tự kiểm tra máu và nước tiểu. Nếu cần, chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường trong và sau khi điều trị bằng thuốc chống loạn thần.
    • Thuốc kháng acid: Làm chậm hấp thu chlorpromazine, không dùng đồng thời chlorpromazine và các thuốc kháng acid, có thể sử dụng cách nhau 2 giờ.
  • Các kết hợp cần được xem xét:
    • Thuốc trị cao huyết áp: Làm tăng tác dụng của thuốc trị tăng huyết áp, có thể gây hạ huyết áp thể đứng. Phenothiazin làm tăng hiệu quả hạ huyết áp cùa thuốc gây mê và thuốc chẹn kênh calci. Hạ huyết áp nặng có thể xảy ra khi dùng đồng thời chlorpromazine và thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
    • Atropin và dẫn xuất: Thuốc chống trầm cảm imipramin, đối kháng thụ thể histamin Hv kháng cholinergic, thuốc chống Parkinson, thuốc chống co thắt nhóm atropin, dyopyramid làm tăng tác dụng phụ atropin như bí tiểu, táo bón, khô miệng.
    • Thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Dẫn xuất morphin, barbiturat, benzodiazepin, thuốc giảm lo âu khác benzodiazepin, thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, ức chế hô hấp có thể xảy ra.
    • Tác dụng của một số thuốc có thề bị đối kháng bởi chlorpromazine, bao gồm thuốc amphetamin, donidin, guathenidin, adrenalin.
    • Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn thần của chlorpromazine, một số thuốc có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu các thuốc an thần như thuốc kháng acid, thuốc chống Parkinson.

Tác dụng phụ của Aminazin 25mg

  • Các tác dụng không mong muốn của chlorpromazine thường phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị và chứng bệnh được điều trị. Ngoài ra, ở những người có bệnh tim, gan và máu, nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ đó cao hơn.
  • Các tác dụng không mong muổn của chlorpromazine thường biểu hiện ở hệ tim mạch và hệ thần kinh trung ương.
  • Thường gặp: ADR > 1/100:
    • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.
    • Thần kinh trung ương: Loạn vận động muộn (sau điều trị dài ngày), hội chứng Parkinson và trạng thái bồn chồn không yên.
    • Nội tiết: Chứng to vú ở đàn ông, tăng tiết sữa.
    • Tiêu hóa: Khô miệng, nguy cơ sâu răng.
    • Tim: Loạn nhịp.
    • Da: Phản ứng dị ứng, tăng mẫn cảm với ánh sáng.
  • Ít gặp: 1/10 < ADR < 1/100:
    • Tiêu hóa: Chứng táo bón.
    • Sinh dục – tiết niệu: Bí tiểu tiện.
    • Mắt: Rối loạn điều tiết.
  • Hiếm gặp: ADR < 1/1000, tùy thuộc vào liểu lượng và tính nhạy cảm:
    • Thần kinh trung ương: Hội chứng an thần kinh ác tính.
    • Toàn thân: Các phản ứng dị ứng, bao gồm cà sốc phản vệ.
    • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu và eosin, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
    • Sinh dục - tiết niệu: Liệt dương, rối loạn giới tính.
    • Gan: Viêm gan và vàng da do ứ mật.
    • Thần kinh: Loạn trương lực cơ cấp.
    • Mắt: Đục thủy tinh thể, lắng đọng giác mạc sau khi dùng liều cao dài ngày.
  • Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.

Quên liều và cách xử trí

  • Sử dụng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên quá lâu gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng gấp đôi liều để bù liều.

Quá liều và cách xử trí

  • Triệu chứng: Triệu chứng của quá liều chlorpromazine bao gồm buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, ECG thay đổi, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt, rối loạn ngoại tháp có thể xảy ra.
  • Cách xử trí:
    • Điều trị triệu chứng và theo dõi hô hấp, nhịp tim (nguy cơ kéo dài khoảng QT) cho đến khi nào tình trạng bệnh nhân ổn định.
    • Ngộ độc xảy ra trong vòng 6 giờ sau khi dùng quá liều, có thể làm sạch bằng súc rửa dạ dày, dùng than hoạt tính, điều trị hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
    • Giãn mạch toàn thân có thể dân đến sốc tuần hoàn: Cần nâng chân bệnh nhân lên cao, nhưng nếu trường hợp nặng, cần tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm tĩnh mạch, dịch truyền cần được làm ấm trước khi sử dụng để không làm tình trạng hạ nhiệt trầm trọng hơn. Nếu các biện pháp này không hiệu quả trong điều trị sốc tuần hoàn, có thể dùng dopamin, tránh dùng adrenalin. Nếu vẫn đe dọa tính mạng, thì có thể xem xét liệu pháp chống loạn nhịp phù hợp.
    • Theo dõi và đảm bảo thông mát cho đường thở của người bệnh. Các phản ứng dị úng nặng thường đáp ứng với procydidin (5-10 mg) hoặc orphenadrin (20 - 40mg) tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Co giật cần được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Hội chứng an thần kinh ác tính nên được điều trị bằng làm mát. Có thể thử dantrolen natri.
    • Điều trị triệu chứng ngoại tháp bằng các thuốc chống Parkinson khác hoặc benztropin.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ 500 viên, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược Danapha.

 

Thông tin về Đang cập nhật

Đánh giá sản phẩmĐánh giá ngay


Sản phẩm liên quan

Tags:

Bình luận sản phẩm
Bình luận của bạn sẽ sớm được giải đáp, hỗ trợ bởi Tiệm Thuốc 100
Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị trên website!